Trở lại

Xét Nghiệm Dấu Ấn Ung Thư Có Chính Xác Hay Không?

Xét nghiệm dấu ấn ung thư là một phương pháp y khoa hiện đại, được sử dụng phổ biến với mục đích phát hiện bệnh ung thư ở giai đoạn sớm. Từ đó, có phác đồ điều trị kịp thời. Vì chúng ta đều biết ung thư là một căn bệnh ác tính, khi bệnh phát triển ở giai đoạn muộn rất khó khăn cho việc điều trị và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và tính mạng của người bệnh.

Dấu Ấn Ung Thư Là Gì?

Theo định nghĩa của Hiệp Hội Ung Thư Mỹ, dấu ấn ung thư còn được gọi là chất chỉ điểm ung thư (Tumor markers) do các tế bào ung thư hoặc cũng có thể do các tế bào khác trong cơ thể sản xuất ra. Các chất này được sản xuất nhằm đáp ứng với bệnh ung thư hoặc một số bệnh lành tính khác.

Đối với người bình thường các dấu ấn ung thư vẫn được sản xuất nhưng với nồng độ rất thấp ở các mô bình thường.

Trong trường hợp ung thư thật sự, các dấu ấn chỉ điểm ung thư được các tế bào sản xuất nhưng số lượng sẽ tăng gấp nhiều lần so với thông thường. Nhờ đó, thông qua xét nghiệm máu có thể phân biệt được u lành tính và u ác tính.

Dấu ấn chỉ điểm ung thư có thể được phát hiện thông qua xét nghiệm từ mẫu máu, nước tiểu, phân, dịch cơ thể của bệnh nhân. Một số dấu ấn ung thư chỉ đặc hiệu với một loại ung thư. Tuy nhiên, trong các loại ung thư khác thì một số dấu ấn ung thư lại có chiều hướng tăng khá cao.

Có một số trường hợp mặc dù lượng chất chỉ điểm ung thư tăng nhưng không phải là bệnh ung thư. Kết quả xét nghiệm này được gọi là dương tính giả ứng với một số bệnh điển hình như: viêm phổi, viêm gan, bệnh vú lành tính…

Để chẩn đoán được bệnh ung thư phải kết hợp cả việc làm xét nghiệm dấu ấn ung thư, thăm khám chẩn đoán cùng với các xét nghiệm chuyên sâu khác mới có kết quả chính xác.

Chính vì vậy, khi có kết quả các loại xét nghiệm dấu ấn ung thư, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ để hiểu được ý nghĩa của các chỉ số một cách chính xác nhất. Tránh tình trạng hoang mang lầm tưởng khi chỉ số tăng cao lại nghĩ rằng mình bị bệnh ung thư chứ không phải do các bệnh khác gây nên.

Xét Nghiệm Dấu Ấn Ung Thư Có Chính Xác Hay Không?

Xét nghiệm dấu ấn ung thư có chính xác không?

Xét nghiệm dấu ấn ung thư có ý nghĩa giúp các bác sĩ chẩn đoán được nguy cơ mắc bệnh ung thư nhưng không thể khẳng định chính xác bản chất ung thư. Xét nghiệm dấu ấn ung thư thường được bác sĩ chỉ định khi nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh ung thư.

Kết quả xét nghiệm cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố khách quan dẫn đến tình trạng âm tính giả hoặc dương tính giả. Tùy theo tình trạng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ tư vấn có nên làm thêm các xét nghiệm khác để kiểm tra hay không.

Để biết được chính xác bạn có mắc bệnh ung thư hay không nên tiến hành làm xét nghiệm dấu ấn ung thư lần thứ 2 cách lần xét nghiệm đầu tiên khoảng từ 3 – 6 tháng. Thông qua việc đánh giá kết quả và so sánh với kết quả lần đầu, nếu các chỉ số tăng một cách đột ngột sẽ phải kiểm tra kết hợp để tìm nguyên nhân gây bệnh.

Xét nghiệm dấu ấn ung thư không thể khẳng định chính xác 100%, nhưng khi kết hợp với các loại kiểm tra, CT bằng hình ảnh sẽ có tỷ lệ chính xác cao hơn. Nếu nghi ngờ mắc bệnh ung thư bệnh nhân nên đến các bệnh viện để được tư vấn kiểm tra và làm tầm soát dấu ấn ung thư để được chẩn đoán chính xác nhất.

Có Nên Đi Tầm Soát Ung Thư?

Tầm soát ung thư là một phương pháp khoa học hiện đại, nhờ đó mọi người có thể chủ động phát hiện bệnh sớm, bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.

Việc tầm soát dấu ấn ung thư càng sớm sẽ càng có lợi cho sức khoẻ mỗi người. Chúng ta nên tầm soát ung thư theo thời gian định kỳ 6 tháng, 1 năm, 2 năm… Để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường trên cơ thể ngay khi chưa có triệu chứng rõ ràng để điều trị kịp thời.

Không chỉ nên tầm soát ung thư theo định kỳ, mà khi cơ thể có dấu hiệu bất thường, nghi ngờ mắc bệnh ung thư cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay để được tầm soát ung thư và làm các xét nghiệm kiểm tra.

Yếu tố di truyền (Trong gia đình nếu có thành viên mắc bệnh ung thư), những người lớn tuổi, người thường xuyên sử dụng chất kích thích… Là những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn người bình thường cần tầm soát ung thư sớm.

Những Dấu Ấn Ung Thư Được Sử Dụng Hiện Nay

CEA là một trong những dấu ấn ung thư được sử dụng hiện nay

CEA

  • CEA là một thành phần thuộc màng nhầy của màng trực tràng.
  • Giới hạn CEA bình thường khi dao động trong mức: 0 – 10 ng/mg.
  • CEA thường tăng trong K đường tiêu hoá như: K thực quản, dạ dày, đại trực tràng, cổ tử cung, buồng trứng, vú…
  • CEA có thể tăng nhưng ở mức không đáng kể khi bệnh nhân bị viêm tuỵ, polyp đại tràng, suy thận mạn hoặc viêm ruột non.

AFP

  • AFP được biết đến là một dạng huyết tương trong K tế bào gan nguyên phát và K tế bào mầm (tinh hoàn).
  • Giới hạn AFP bình thường khi dao động trong mức: 0 – 7ng/ml.
  • Thông qua chỉ số AFP giúp các bác sĩ theo dõi được tình trạng bệnh và việc điều trị K tế bào gan nguyên phát hoặc K tế bào mầm sau phẫu thuật, hoá liệu hay xạ trị có hiệu quả hay không.
  • Khi bệnh nhân bị viêm gan, gan chỉ số AFP huyết tương sẽ tăng cao.

PSA

  • Giới hạn PSA bình thường khi dao động trong mức:

Người dưới 50 tuổi: PSA < 2,5 ng/ml.

Người trên 50 tuổi: PSA < 5 ng/ml.

  • PSA huyết tương có thể tăng khi bệnh nhân u phì đại, bị viêm tuyến tiền liệt hoặc K tuyến tiền liệt.

Nhờ vào kết quả xét nghiệm PSA giúp tầm soát được K tuyến tiền liệt và kết hợp đồng thời với sinh thiết, chụp trực tràng. Thường được áp dụng đối với bệnh nhân nam giới trên 50 tuổi.

Xét nghiệm PSA giúp tầm soát được K tuyến tiền liệt

CA 125

  • CA 125 được biết đến là một dạng huyết tương. CA 125 thường tăng trong K buồng trứng, K cổ tử cung. Đối với bệnh nhân bị bệnh thanh dịch như viêm màng bụng, viêm màng tim và viêm màng phổi thì CA 125 cũng có chiều hướng gia tăng.
  • Giới hạn CA 125 bình thường khi dao động trong mức: 0 – 35U/ml.
  • CA 125 có giá trị trong việc chẩn đoán K buồng trứng, theo dõi tiến trình điều trị bệnh có hiệu quả như thế nào.

CA 15-3

  • CA 15-3 là dạng huyết tương, thường tăng trong K vú, cũng có thể tăng khi bệnh nhân bị u vú lành tính, mắc bệnh viêm gan, viêm tuỵ
  • Giới hạn CA 13-5 bình thường khi dao động trong mức: 0 – 30U/ml.
  • Nhờ vào chỉ số CA 13-5 có giá trị theo dõi đối với bệnh nhân bị ung thư vú di căn.
  • Nồng độ CA 13-5 càng cao có nghĩa là nguy cơ mắc ung thư vú càng lớn.
  • Xét nghiệm này cũng có điểm hạn chế vì độ nhạy không cao nên không phù hợp cho việc chẩn đoán khi bệnh ung thư vú chưa di căn.

CA 72-4

  • CA 72-4 là dạng huyết tương thường tăng trong K dạ dày. Đối với bệnh viêm tuỵ, viêm phổi, xơ gan và thấp khớp CA 72-4 cũng có thể tăng.
  • Giới hạn CA 72-4 bình thường khi dao động trong mức: 0 – 5,4U/ml.

Chỉ số CA 72-4 có trị trong việc theo dõi quá trình điều trị K dạ dày có hiệu quả hay không

Tầm soát ung thư để phát hiện sớm bệnh trước khi quá muộn

CA 19-9

  • CA 19-9 là dạng huyết tương tăng trong K đường tiêu hoá như tuyến tụy, đường mật, đại trực tràng và dạ dày.
  • Giới hạn CA 19-9 bình thường khi dao động trong mức: 0 – 33U/ml.
  • Đối với bệnh nhân mắc bệnh viêm gan, xơ gan, viêm tụy, đái tháo đường hay tắc mật, chỉ số CA 19-9 cũng có thể tăng.
  • Thông qua chỉ số CA 19-9 có ý nghĩa trong việc phát hiện sớm để điều trị các bệnh K đường tiêu hoá. Ngoài ra còn giúp theo dõi quá trình điều trị hiệu quả khi bệnh K đường tiêu hoá tái phát.

SCC (SCCA)

  • Giới hạn SCC bình thường khi dao động trong mức: 0- 3 µg/ L.
  • Khi bị tắc nghẽn phổi, hen suyễn chỉ số SCC cũng có thể tăng cao.
  • Chỉ số SCC có giá trị trong việc theo dõi và đánh giá tiến trình bệnh cũng như việc điều trị K cổ tử cung, K thực quản nguyên phát và thứ phát có hiệu quả hay không.
  • Vì độ nhạy và độ đặc hiệu thấp nên SCC thường không được sử dụng nhằm mục đích tầm soát dấu ấn ung thư tế bào vẩy.

Hạn Chế Của Dấu Ấn Ung Thư Là Gì?

Hạn chế của dấu ấn ung thư là gì?

Dấu ấn ung thư có ý nghĩa rất lớn trong việc chẩn đoán theo dõi điều trị bệnh nhưng cũng có một số điểm hạn chế như:

  • Trong nhiều trường hợp dấu ấn ung thư có thể tăng ngay cả khi bệnh nhân không mắc bệnh ung thư, do ảnh hưởng của các bệnh lý khác trong cơ thể dẫn kết quả xét nghiệm sai lệch.
  • Một số dấu ấn ung thư đơn độc không có giá trị trong chẩn đoán ung thư.
  • Không phải tất cả các trường hợp bệnh nhân mắc bệnh ung thư khi làm xét nghiệm dấu ấn ung thư đều có chỉ số tăng.

Dấu Ấn Ung Thư Được Sử Dụng Như Thế Nào?

Dấu ấn ung thư mặc dù không được dùng để khẳng định chẩn đoán nhưng cung cấp nhiều giá trị hữu ích thường được sử dụng để:

  • Sàng lọc đối tượng có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao.
  • Giúp chẩn đoán và phát hiện các khối u trong cơ thể. Bên cạnh đó còn giúp phân biệt với các bệnh lý không phải ung thư nhưng có triệu chứng tương tự.
  • Giúp phán đoán giai đoạn ung thư.
  • Quyết định tiên lượng.

Theo dõi kết quả của quá trình điều trị và phát hiện tái phát.

Dấu ấn ung thư được sử dụng như thế nào?

Hy vọng. với những thông tin hữu ích liên quan đến dấu ấn ung thư sẽ giúp mọi người có thể hiểu rõ hơn về dấu ấn ung thư là gì và ý nghĩa quan trọng của dấu ấn ung thư trong việc kết hợp chẩn đoán để phát hiện ra bệnh ung thư ở giai đoạn sớm, giúp việc điều trị có hiệu quả tích cực.

Để tham khảo về các nhóm xét nghiệm và bảng giá, quý khách vui lòng truy cập Tại Đây.

Trang này không thể và không chứa đựng thông tin tư vấn y khoa. Các nội dung này được cung cấp chỉ nhằm mục đích thông tin và tuyên truyền, không thay thế cho bất kỳ tư vấn y khoa nào. Theo đó, trước khi tiến hành bất kỳ hành động nào dựa trên thông tin này, vui lòng gặp nhân viên y tế phù hợp để được tư vấn.