Lưu ý cho bệnh nhân:
. Trước khi xét nghiệm, ngừng sử dụng thuốc chống nấm bôi ngoài da
hoặc toàn thân ít nhất 1–2 tuần, trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ.
. Tránh sử dụng kem âm đạo, chất bôi trơn, dung dịch vệ sinh hoặc chất diệt tinh trùng ít nhất 24 giờ trước khi xét nghiệm.
. Kiêng quan hệ tình dục trong 24–48 giờ trước khi xét nghiệm.
. Tránh thu thập mẫu trong thời kỳ kinh nguyệt.
. Nếu cần, rửa vùng sinh dục ngoài chỉ với nước trước khi xét nghiệm và tránh sử dụng chất sát khuẩn hoặc chất tẩy rửa.
. Đối với mẫu gạc niệu đạo: tránh đi tiểu ít nhất 1–2 giờ trước khi thu thập mẫu để tránh rửa trôi vi sinh vật khỏi niệu đạo.
. Không bảo quản mẫu trong formalin.
**.Lưu ý dành cho điều dưỡng:**
**Bảng hướng dẫn về bệnh phẩm, phương pháp thu thập và tiêu chuẩn loại bỏ: **
- **Mủ:** Sử dụng kim và ống tiêm vô trùng để hút từ áp xe chưa dẫn lưu cho vào lọ vô trùng, nếu mẫu ít mủ khó thu thập có thể dung tăm bông vô trùng. Nếu áp xe đã được rạch, hãy nặn mủ vào ống nghiệm vô trùng.
Mẫu khô trên tăm bông, mẫu đựng trong hộp không vô trùng, hay bệnh phẩm từ vết thương hở sẽ bị từ chối.
- **Sinh thiết**: Lấy mô từ trung tâm và mép của tổn thương. Đặt giữa gạc vô trùng, đĩa petri vô trùng hoặc trong ống chứa 2-3 mL nước muối/môi trường BHI.
Mẫu lưu trữ trong Formalin (làm chết nấm) hay mẫu bị khô sẽ bị từ chối.
- **Dịch cơ thể: **Thu thập vào ống vô trùng hoặc ống tiêm có chứa heparin.
Mẫu bị đông hay thể tích mẫu quá ít (< 1mL) sẽ bị từ chối.
- **Tủy xương:** Hút 0.2–0.3 mL tủy xương vào ống tiêm heparin vô trùng, đậy nắp chặt và vận chuyển ngay lập tức.
Mẫu bị đông hay mẫu không có chất chống đông sẽ bị từ chối.
- **Nước tiểu**: Thu thập 25–50 mL nước tiểu buổi sáng sớm, lấy mẫu giữa dòng. Có thể thu thập bằng chọc hút trên xương mu hoặc đặt ống thông tiểu khi cần.
Mẫu đựng trong hộp không vô trùng, để quá 2 giờ ở nhiệt độ phòng, lấy từ túi nước tiểu ứ đọng, hay mẫu nước tiểu 24 giờ sẽ bị từ chối.
- **Phân**: Thu thập trực tiếp vào hộp sạch, chủ yếu dùng để tìm nấm Candida.
Mẫu lẫn nước tiểu hoặc giấy vệ sinh hay mẫu quá khô sẽ bị từ chối.
- **Đàm:** Thu thập 5–10 mL đàm sâu vào buổi sáng, sau khi vệ sinh răng miệng. Bảo quản trong hộp vô trùng miệng rộng.
Mẫu chỉ có nước bọt, thu thập đàm 24 giờ (ưu tiên các mẫu đơn lẻ trong hộp riêng) sẽ bị từ chối.
- **Rửa phế quản – phế nang (BAL):** Thu thập qua nội soi phế quản sợi quang và cho vào hộp vô trùng.
Thể tích mẫu không đủ hay nhiễm bẩn do thiết bị không sạch sẽ bị từ chối.
- **Âm đạo – Niệu đạo:** Đối với âm đạo, dùng tăm bông vô trùng quệt huyết trắng ở thành sau âm đạo; đối với niệu đạo, dung tăm bông vô trùng luồn vào ống niệu đạo 3–4 cm, xoay nhẹ. Cho mẫu vào môi trường chuyên chở Stuart/Amies (nếu có) và gửi đến phòng xét nghiệm.
Tăm bông bị khô sẽ bị từ chối.
- **Da:** Cạo vảy da ở mép tổn thương (ranh giới giữa da bệnh và da lành). Có thể dùng băng keo dính cố định vảy lên lam kính, sau đó cho vào đĩa petri.
Mẫu gồm vảy cứng (máu khô/vảy sừng cũ) hay tổn thương đang nhiễm trùng có mủ sẽ bị từ chối.
- **Móng:** Cạo lớp sừng vụn dưới móng hoặc cắt lớp sừng ở rìa tự do. Nếu có viêm quanh móng, cạo vảy từ rãnh móng.
Mẫu chỉ gồm phần móng sạch phía trênhay thiếu lượng sừng vụn cần thiết sẽ bị từ chối.
- **Tóc:** Dùng kẹp nhổ toàn bộ sợi tóc, bao gồm gốc/nang tóc, ưu tiên các sợi tóc bị gãy, mất độ bóng hoặc có bao trắng.
Tóc bị cắt ngang thân (không có gốc) hay tóc đã xử lý hóa chất mạnh sẽ bị từ chối.