Giang mai là bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp. Tại TP. HCM, theo ghi nhận của Bệnh viện Da Liễu số ca mắc giang mai đã tăng gấp đôi từ 4.899 ca năm 2020 lên 10.063 ca vào năm 2023. Bệnh có thể bắt đầu với các vết loét không đau ở bộ phận sinh dục và nếu không được điều trị kịp thời, có thể gây tổn thương nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

Bệnh giang mai là gì?

Giang maibệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) không an toàn do xoắn khuẩn giang mai Treponema pallidum gây ra. Ngoài ra, bệnh còn lây truyền qua đường máu, vết thương hở, niêm mạc và từ mẹ sang con.

Giang mai có nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn Treponema pallidum.
Bệnh giang mai là bệnh STD do vi khuẩn Treponema pallidum gây ra.

Bệnh giang mai diễn ra qua nhiều giai đoạn, bắt đầu từ khi ủ bệnh và tiến triển đến các giai đoạn nặng hơn nếu không được điều trị. Có thể hình dung các giai đoạn bệnh giang mai như sau:

  • Giai đoạn 1 – Ủ bệnh: Thời gian ủ bệnh giang mai trung bình là 3 tuần. Giai đoạn này hoàn toàn không có triệu chứng và người bệnh vẫn có thể lây bệnh trong cộng đồng.
  • Giai đoạn 2 – Nguyên phát: Kéo dài từ 3 – 6 tuần. Đây là thời điểm phát bệnh với những dấu hiệu giang mai đặc trưng là săng, xuất hiện tại các vị trí mà vi khuẩn xâm nhập vào co thể.
  • Giai đoạn 3 – Thứ phát: Kéo dài từ 2 – 6 tháng. Đây là giai đoạn mà bệnh lây lan mạnh mẽ nhất. Săng sẽ biến mất và có thêm nhiều triệu chứng toàn thân khác như sốt, phát ban giang mai, sưng hạch và đau nhức cơ thể.
  • Giai đoạn 4 – Tiềm ẩn: Có thể kéo dài nhiều năm. Các triệu chứng bệnh biến mất, nhưng thực chất vi khuẩn vẫn còn tồn tại trong cơ thể và có khả năng lây nhiễm cho người khác.
  • Giai đoạn 5 – Lan tỏa: Diễn ra khoảng 3 – 15 năm sau khi nhiễm nếu bệnh không được điều trị. Giai đoạn cuối thường có các triệu chứng như động kinh, đột quỵ, liệt người, ảo giác, mù lòa và tê liệt.

Xem thêm: Giang mai giai đoạn 1

Nguyên nhân bệnh giang mai

Vi khuẩn Treponema pallidum là tác nhân gây bệnh chính. Đây là một loại vi khuẩn mảnh và mỏng, hình dạng xoắn ốc, di động, thuộc nhóm vi khuẩn gram âm. Dưới kính hiển vi, T. pallidum có kích thước rất nhỏ với chiều dài khoảng 6 – 15 micromet và đường kính khoảng 0,25 micromet.

Trên thực tế, T. pallidum có sức đề kháng rất yếu và không thể sống ở môi trường bên ngoài quá lâu. Chúng sẽ bị tiêu diệt bởi những loại chất sát khuẩn hoặc xà phòng chỉ trong vài phút. Do đó, bệnh giang mai thường lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp với các vết thương có nhiễm trùng. Khi đã vào cơ thể thì vi khuẩn nhanh chóng lan tỏa trong máu và bắt đầu gây bệnh.

Xem thêm: Bệnh giang mai lây qua những đường nào?

Dấu hiệu giang mai

Săng (vết loét giang mai) là dấu hiệu đặc trưng ở hầu hết các giai đoạn của bệnh giang mai. Tuy nhiên, săng giang mai và những triệu chứng khác không xuất hiện trong thời kỳ ủ bệnh và tiềm ẩn. Triệu chứng chỉ có ở giai đoạn nguyên phát, thứ phát và lan tỏa.

Triệu chứng giang mai giai đoạn nguyên phát

Triệu chứng đặc trưng nhất của giai đoạn này là sự xuất hiện của các săng tại vị trí vi khuẩn xâm nhập có thể ở môi hoặc miệng, đặc biệt là ở vùng sinh dục nếu người bệnh QHTD không an toàn. Đặc điểm của săng:

  • Không gây đau, nhức.
  • Hình tròn hoặc bầu dục, kích thước từ 0,5 – 2cm.
  • Màu đỏ hoặc hồng nhạt.
  • Không có gồ nối cao.
  • Săng ở nam giới có tại dương vật, hậu môn, và trực tràng.
  • Săng giang mai ở nữ giới có tại âm hộ, cổ tử cung, trực tràng, và vùng đáy chậu.

Trên thực tế, săng nhìn rất giống những vấn đề ngoài da thường gặp và thường tự lành sau 3 – 12 tuần. Do đó, người bệnh có cảm giác hoàn toàn khỏe mạnh mà không thăm khám sớm. Điều này dẫn đến sự lây lan mạnh mẽ của vi khuẩn bên trong cơ thể.

Xem thêm: Bệnh giang mai ở nam

Săng là triệu chứng giang mai chủ yếu xuất hiện ở giai đoạn nguyên phát.
Săng là triệu chứng giang mai chủ yếu xuất hiện ở giai đoạn nguyên phát.

Triệu chứng giang mai giai đoạn thứ phát

Triệu chứng điển hình của giang mai thứ phát là phát ban da. Những vết phát ban này có màu đỏ hồng, phẳng hoặc gồ ghề và không gây ngứa. Ngoài ra, vi khuẩn giang mai còn tấn công đến nhiều cơ quan khác và gây nên các triệu chứng toàn thân như:

  • Cứng cổ, đau cơ, đau xương khớp.
  • Rụng tóc từng vùng.
  • Sưng hạch bạch huyết, đặc biệt là ở vùng cổ, nách và bẹn.
  • Rối loạn thị giác, mất thính giác, và gặp vấn đề về mất thăng bằng.
  • Nổi sẩn màu đỏ hồng, thâm nhiễm, có vảy viền xung quanh, dạng trứng cá, vảy nến…
  • Condyloma lata: Là những tổn thương lớn trên da, có màu xám, xanh xám, hoặc màu trắng viền đỏ. Condyloma lata thường có ở miệng, họng, thanh quản, dưới ngực, trực tràng, vùng sinh dục hoặc hậu môn.

Xem thêm: Giang mai có ngứa không?

Triệu chứng giang mai giai đoạn lan tỏa

Triệu chứng giang mai thời kỳ lan tỏa thường rất nghiêm trọng và được chia thành ba loại chính:

  • Giang mai lan tỏa lành tính: Xuấ hiện các khối u mềm, không đau, thường xuất hiện ở da, mô mềm và cơ quan nội tạng. Một số trường hợp còn có triệu chứng viêm xương phá hủy sâu trong cơ thể và gây đau nhức, đặc biệt là vào ban đêm.
  • Giang mai tim mạch: Người bệnh gặp các vấn đề phình động mạch chủ lên, suy van động mạch chủ và hẹp động mạch vành. Triệu chứng thường là ho nặng, tắc nghẽn thở, khàn tiếng do sự xói mòn hoặc đè nén các cấu trúc bên trong ngực. Người bệnh cũng bị đau nhức tại vùng ngực, vùng trước xương ức, xương sườn và xương sống.
  • Giang mai thần kinh: Gây nên các tình trạng nghiêm trọng như viêm màng não, tổn thương mạch máu màng não, đau thần kinh thị giác và tabes tủy sống. Người bệnh cũng có thể trải qua các cơn co giật, thậm chí là liệt nửa người nếu bệnh tiến triển nặng.
Giang mai tim mạch là một trong những biến chứng rất nguy hiểm.
Giang mai tim mạch là một trong những biến chứng rất nguy hiểm.
diag
Phiếu tự tầm soát bệnh xã hội ONLINE
  • Tự đánh giá các dấu hiệu bệnh xã hội phổ biến như STD, Giang mai, sùi mào gà, lậu, mụn rộp sinh dục
  • Đưa ra đánh giá và chỉ dẫn dành riêng cho trường hợp của bạn
  • Form được thiết kế bởi các bác sĩ tại Diag
  • Thực hiện online và hoàn toàn miễn phí

Biến chứng bệnh giang mai

Giang mai có khả năng gây tổn thương nghiêm trọng và phá hủy đa tạng. Vi khuẩn có thể gây những vấn đề như nhiễm trùng máu, suy tim hoặc bại não. Nhiều trường hợp vi khuẩn tấn công vào hệ thống sinh sản dẫn đến vô sinh. Trên thực tế, vi khuẩn có thể gây những biến chứng nguy hiểm đồng thời với giai đoạn lan tỏa như:

  • Mù lòa vĩnh viễn
  • Thoát vị, gãy xương
  • Thoái hóa khớp và sưng xương
  • Ảnh hưởng đến các đốt sống ở vùng cổ và lưng gây bí tiểu, khó tiểu và tiểu không tự chủ do rối loạn chức năng cơ thắt.
  • Giang mai bẩm sinh có thể gây tử vong thai nhi hoặc dị dạng thai sau sinh.

Xem thêm: Tác hại của bệnh giang mai

Đối tượng có nguy cơ cao nhiễm giang mai

Người có nguy cơ cao nhiễm giang mai bao gồm:

  • Quan hệ tình dục không an toàn: Sử dụng bao cao su không đúng cách; có nhiều đối tác quan hệ tình dục; quan hệ tình dục nam – nam không sử dụng biện pháp bảo vệ.
  • Tiền sử mắc  các bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu, sùi mào gà…
  • Nhiễm HIV/AIDS
  • Tiêm chích ma túy, hoạt động mại dâm.
  • Phụ nữ mang thai mắc giang mai không được điều trị có nguy cơ lây truyền cho thai nhi.

Xem thêm: Lậu giang mai

Phương pháp chẩn đoán giang mai

Chẩn đoán bệnh giang mai thường dựa trên khám lâm sàng nhằm phát hiện các dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ, kết hợp với khai thác tiền sử bệnh, yếu tố nguy cơ và chỉ định thực hiện các xét nghiệm cần thiết.

Xét nghiệm bước đầu để phát hiện kháng thể phản ứng với vi khuẩn giang mai. Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể xác định tình trạng nhiễm cũng như khẳng định chẩn đoán ban đầu.

Hiện tại, Diag đang triển khai các gói xét nghiệm giang mai, bệnh xã hội sau:

  • RPR – Kháng thể không đặc hiệu giang mai.
  • Syphilis – Xét nghiệm bệnh giang mai.
  • Gói xét nghiệm Bệnh xã hội – Bao gồm bệnh giang mai và các bệnh tình dục khác.

Xem thêm: Giang mai có chữa được không?

Điều trị bệnh giang mai chủ yếu dựa vào việc sử dụng kháng sinh.
Điều trị bệnh giang mai chủ yếu dựa vào việc sử dụng kháng sinh.

Điều trị giang mai

Bệnh giang mai có thể trị khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ. Chữa trị giang mai chủ yếu sử dụng kháng sinh để tiêu diệt xoắn khuẩn. Bác sĩ sẽ kê các thuốc penicillin với phác đồ điều trị tùy thuộc vào giai đoạn bệnh. Trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với penicillin, bác sĩ sẽ kê các loại kháng sinh khác như tetracycline hoặc erythromycin.

Bên cạnh chữa trị, việc theo dõi sau điều trị là rất cần thiết. Điều này giúp đảm bảo vi khuẩn giang mai đã được loại bỏ hoàn toàn. Để kiểm tra, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm phù hợp để đánh giá hiệu quả điều trị. Tần suất làm xét nghiệm thường là 6 và 12 tháng sau khi kết thúc điều trị.

Biện pháp phòng ngừa giang mai

Chuyên gia y tế khuyến cáo nên thực hiện những biện pháp sau nhằm hạn chế lây nhiễm giang mai:

  • Sinh hoạt tình dục lành mạnh: Sử dụng bao cao su đúng cách, chung thủy một vợ – một chồng.
  • Kiểm tra tầm soát định kỳ để sàng lọc bệnh tình dục từ giai đoạn sớm.
  • Để phòng bệnh giang mai bẩm sinh cho trẻ sơ sinh cần phát hiện bệnh và điều trị kịp thời cho mẹ nếu nhiễm giang mai trong giai đoạn mang thai.

Xem thêm: Các bệnh lây qua đường miệng khi quan hệ

Câu hỏi liên quan đến bệnh giang mai hoa liễu

1. Người bị bệnh giang mai có nhiễm HIV không?

Người mắc giang mai có nguy cơ cao nhiễm HIV/AIDS. Bệnh làm tổn thương niêm mạc và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn HIV xâm nhập vào cơ thể.

2. Xoắn khuẩn có gây bệnh giang mai trên mặt không?

Xoắn khuẩn Treponema pallidum có thể gây ra tổn thương trên mặt. Đặc biệt là trong giai đoạn thứ phát, phát ban giang mai có thể xuất hiện ở mặt và nhiều vùng khác trên cơ thể.

3. Bệnh giang mai có nguy hiểm không?

Bệnh giang mai có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu được điều trị sớm. Tuy nhiên, nếu người mắc là phụ nữ mang thai, bệnh có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như sảy thai, sinh non, thai chết lưu hoặc tử vong sơ sinh.

Như vậy, bài viết đã chia sẻ tất cả thông tin chi tiết về bệnh giang mai. Đây là một bệnh rất nguy hiểm, cần phát hiện và thăm khám ngay từ giai đoạn sớm. Việc tìm hiểu nguyên nhân, con đường lây bệnh, cùng những triệu chứng nguy hiểm giúp ích trong việc tầm soát và bảo vệ sức khỏe.

Xem thêm: