Chính sách hỗ trợ tài chính sau xét nghiệm NIPT tại DIAG
1. MỤC ĐÍCH
Chính sách này được xây dựng nhằm bảo vệ quyền lợi và đồng hành cùng khách hàng trong các trường hợp phát sinh kết quả không như mong đợi, bao gồm các trường hợp nêu tại phần 3 của Chính sách này.
Thông qua việc hỗ trợ chi phí xét nghiệm, chẩn đoán xác định, tư vấn chuyên môn hoặc hoàn trả chi phí theo quy định, chính sách góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính, giúp khách hàng tiếp cận kịp thời các dịch vụ y tế cần thiết và nâng cao sự an tâm trong quá trình chăm sóc thai kỳ.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
Các Khách hàng là phụ nữ mang thai thực hiện các xét nghiệm NIPT tại DIAG và đáp ứng các điều kiện kiện như nêu tại Phần 3 của Chính sách này.
3. NỘI DUNG
Để hiểu rõ chính sách hỗ trợ tài chính sau khi xét nghiệm NIPT tại DIAG, vui lòng đọc kỹ nội dung sau:
I. Điều kiện riêng áp dụng cho từng trường hợp cụ thể
A. “Nguy cơ cao / Có phát hiện”
Xét nghiệm | Phạm vi hỗ trợ | Điều kiện & Chi phí hỗ trợ |
NIPT 3 | Kết quả “Nguy cơ cao” (chỉ áp dụng cho THAI ĐƠN):
| Khách hàng được hỗ trợ tối đa 1,5 triệu đồng căn cứ vào hóa đơn thực tế ở Bệnh viện cho việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán theo kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. |
NIPT 4 | Kết quả “Nguy cơ cao” (chỉ áp dụng cho THAI ĐƠN):
| Khách hàng được hỗ trợ tối đa 3,5 triệu đồng căn cứ vào hóa đơn thực tế ở Bệnh viện cho việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán theo kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. |
NIPT 7 NIPT Đồng | Kết quả “Nguy cơ cao” (chỉ áp dụng cho THAI ĐƠN):
| Khách hàng được hỗ trợ tối đa 4,5 triệu đồng căn cứ vào hóa đơn thực tế ở Bệnh viện cho việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán theo kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. |
NIPT Bạc | Kết quả “Nguy cơ cao” (chỉ áp dụng cho THAI ĐƠN):
| Khách hàng được hỗ trợ tối đa 4,5 triệu đồng căn cứ vào hóa đơn thực tế ở Bệnh viện cho việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán theo kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. |
NIPT 26 | Kết quả “Nguy cơ cao” (chỉ áp dụng cho THAI ĐƠN):
| Khách hàng được hỗ trợ tối đa 9 triệu đồng căn cứ vào hóa đơn thực tế ở Bệnh viện cho việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán theo kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. |
NIPT Pro NIPT Vàng NIPT Kim Cương | Kết quả “Nguy cơ cao” (chỉ áp dụng cho THAI ĐƠN):
| Khách hàng được hỗ trợ tối đa 9 triệu đồng căn cứ vào hóa đơn thực tế ở Bệnh viện cho việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán theo kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. |
NIPT Thai Đôi | Kết quả “Nguy cơ cao” (chỉ áp dụng cho THAI ĐÔI):
| Khách hàng được hỗ trợ tối đa 1,5 triệu đồng căn cứ vào hóa đơn thực tế ở Bệnh viện cho việc thực hiện các thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán theo kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. |
Lưu ý:
- Miễn phí thực hiện xét nghiệm CNV (khảo sát các bất thường số lượng và cấu trúc của 23 cặp NST, trị giá 7,168,000 VNĐ) đối với kết quả nằm trong “Phạm vi hỗ trợ” tương ứng với từng gói xét nghiệm ở bảng trên khi khách hàng gửi mẫu ối về phòng xét nghiệm DIAG.
- Bệnh viện nghĩa là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động và phạm vi chuyên môn kỹ thuật phù hợp liên quan đến sàng lọc, chẩn đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh, định nghĩa này được áp dụng chung cho Chính sách này.
Các giấy tờ cần thiết khi đăng ký hỗ trợ bao gồm:
- Số tài khoản nhận hỗ trợ.
- Bản sao công chứng thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực (Phải trùng với nội dung trên phiếu hẹn hoặc kết quả NIPT) (Trong trường hợp cần thiết hoặc cần xác định thông tin, DIAG có quyền yêu cầu bạn cung cấp bản sao có chứng thực hợp lệ từ văn phòng công chứng tại Việt Nam).
- Kết quả khám, chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa (bản sao).
- Hóa đơn/phiếu thu thực tế tại bệnh viện cho thủ thuật xâm lấn (chọc ối/sinh thiết gai nhau) và xét nghiệm chẩn đoán, theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, kèm theo kết quả xét nghiệm chẩn đoán (bản sao hoặc bản điện tử).
B. “Không có kết quả” (Do hàm lượng DNA của con trong máu mẹ quá thấp, < 3.5%)
- DIAG sẽ cung cấp dịch vụ thu lại mẫu miễn phí ít nhất sau 2 tuần kể từ thời điểm thu mẫu lần đầu. DIAG sẽ không hoàn lại tiền nếu khách hàng từ chối thu lại mẫu.
- Hoàn tiền 100% phí xét nghiệm nếu khách hàng làm xét nghiệm NIPT lần 2 vẫn “không có kết quả”.
C. Nguy cơ thấp/Không phát hiện
- Kết quả NIPT với Nguy cơ thấp/Không phát hiện, nhưng sau đó có kết quả siêu âm bất thường: Miễn phí xét nghiệm CNV (chọc ối) nếu khách hàng gửi mẫu nước ối kèm bản gốc giấy chỉ định và bản sao kết quả siêu âm hình thái thai nhi có chẩn đoán bất thường liên quan đến các hội chứng do đột biến NST mà xét nghiệm NIPT khảo sát được của Bác sĩ chuyên khoa về DIAG.
- Kết quả âm tính giả trước sinh/Không phát hiện: Nếu NIPT cho ra kết quả “Nguy cơ thấp/Không phát hiện”, nhưng sau đó thai nhi được chẩn đoán xác định mắc một trong các hội chứng Trisomy 21, Trisomy 18, Trisomy 13 (không áp dụng cho Trisomy thể khảm hoặc Trisomy bán phần) bằng xét nghiệm khẳng định (Karyotype ,QF-PCR, BOBS, FISH, CNV-Seq, Microarray) được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa tại 2 đơn vị xét nghiệm độc lập (là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động và phạm vi chuyên môn kỹ thuật phù hợp liên quan đến sàng lọc, chẩn đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh, định nghĩa này được áp dụng chung cho Chính sách này), trong vòng 1 năm kể từ lúc sinh ra, khách hàng được hỗ trợ là 30 triệu đồng.
- Kết quả âm tính giả sau sinh/Không phát hiện: Nếu NIPT cho ra kết quả “Nguy cơ thấp/Không phát hiện” nhưng sau đó em bé được sinh ra và được chẩn đoán xác định mắc một trong các hội chứng Trisomy 21, Trisomy 18, Trisomy 13 (không áp dụng cho Trisomy thể khảm hoặc Trisomy bán phần) bằng xét nghiệm khẳng định (Karyotype ,QF-PCR, BOBS, FISH, CNV-Seq, Microarray) được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa tại 2 đơn vị xét nghiệm độc lập (là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động và phạm vi chuyên môn kỹ thuật phù hợp liên quan đến sàng lọc, chẩn đoán và điều trị trước sinh và sơ sinh, định nghĩa này được áp dụng chung cho Chính sách này), trong vòng 1 năm kể từ lúc sinh ra, khách hàng được hỗ trợ như sau:
- NIPT 3; NIPT 4: Khách hàng được hỗ trợ 100 triệu đồng.
- NIPT 7; NIPT Đồng; NIPT 26; NIPT Bạc: Khách hàng được hỗ trợ 200 triệu đồng.
- NIPT PRO; NIPT Vàng: Khách hàng được hỗ trợ 300 triệu đồng.
- NIPT Kim Cương: Khách hàng được hỗ trợ 400 triệu đồng.
Lưu ý: Âm tính giả KHÔNG được áp dụng cho THAI ĐÔI
Các giấy tờ cần thiết khi đăng ký hỗ trợ bao gồm:
| Trường Hợp 1: Âm Tính Giả Trước Sinh/Không Phát Hiện | Trường Hợp 2: Âm Tính Giả Sau Sinh/Không Phát Hiện |
|
|
II. Điều kiện nhận hỗ trợ tài chính
- Tất cả các điều khoản hỗ trợ tài chính được liệt kê ở trên chỉ áp dụng cho phụ nữ mang thai có tuổi thai từ 10 đến 24 tuần tại thời điểm lấy mẫu.
- Mẫu yêu cầu xét nghiệm NIPT có đầy đủ chữ ký của khách hàng và bác sĩ kê đơn.
- Bản sao kết quả siêu âm mới nhất có ghi giá trị độ mờ da gáy (NT) < 3.5 mm.
- Chính sách hỗ trợ tài chính sau xét nghiệm NIPT có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày nhận được kết quả xét nghiệm.
- DIAG sẽ ngừng tất cả các hỗ trợ tài chính cho khách hàng được xét nghiệm và thai nhi sau khi gói hỗ trợ đã được thực hiện và không cung cấp thêm bất kỳ hỗ trợ nào từ DIAG/phòng khám/bệnh viện.
Lưu ý: Nếu thiếu bất kỳ giấy tờ trên, DIAG sẽ không hỗ trợ tài chính sau khi thực hiện xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn.
III. Cách thức xử lý yêu cầu hỗ trợ tài chính
- Bước 1: Khách hàng gửi yêu cầu hỗ trợ tài chính cùng với đầy đủ hồ sơ giấy tờ và đáp ứng các điều kiện nêu tại Mục I, và Mục II thuộc Phần B của Chính sách này, đến DIAG thông qua các cách thức sau: (i) gửi trực tiếp hồ sơ đến hệ thống các cơ sở y tế của DIAG (PSC), hoặc (ii) gửi theo hướng dẫn của bộ phận chăm sóc khách hàng của DIAG (CS) (vui lòng liên hệ với CS thông qua số hotline để được hướng dẫn, hỗ trợ và tiếp nhận thông tin).
- Bước 2: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được phiếu yêu cầu hỗ trợ tài chính cùng với đầy đủ bộ hồ sơ được cung cấp bởi khách hàng, DIAG sẽ xem xét, kiểm tra hồ sơ, và thông báo kết quả cho khách hàng qua email, cụ thể như sau:
- Nếu hồ sơ hợp lệ và khách hàng đáp ứng các điều kiện nêu tại Mục I và II của Chính sách, DIAG sẽ thông báo hồ sơ “đạt yêu cầu” và tiếp tục xử lý theo bước kế tiếp;
- Nếu hồ sơ không hợp lệ, hoặc/và Khách hàng không đáp ứng điều kiện nêu tại Mục I và II của Chính sách, DIAG sẽ thông báo bổ sung hồ sơ hoặc thông báo kết quả không đạt cho Khách hàng.
- Trong trường hợp phải bổ sung hồ sơ, Khách hàng sẽ tuân thủ thời gian bổ sung tối đa trong thông báo bổ sung mà DIAG gửi cho Khách hàng. Nếu Khách hàng không bổ sung đầy đủ hồ sơ đầy đủ trong thời hạn theo thông báo của DIAG, mọi yêu cầu hỗ trợ tài chính từ khách hàng sẽ không còn hiệu lực và sẽ không được DIAG xử lý.
- Bước 3: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi thông báo kết quả hồ sơ “đạt yêu cầu” cho khách hàng, DIAG sẽ xử lý hỗ trợ tài chính và chuyển khoản số tiền vào tài khoản ngân hàng của khách hàng. Trong mọi trường hợp, chi phí hỗ trợ cho từng yêu cầu cụ thể không được vượt quá mức hỗ trợ tối đa được nêu trong Chính sách này.
Lưu ý:
- Trách nhiệm tiếp nhận thông tin và hồ sơ: Bộ phận CS/PSC.
- Trách nhiệm thẩm định hồ sơ và tạo yêu cầu hỗ trợ lên hệ thống: Bộ phận CS.
- Trách nhiệm xem xét và quyết định mức hỗ trợ tài chính:
- Đối với trường hợp Nguy cơ cao/Có phát hiện: Trường Phỏng Tài chính và Kế toán.
- Đối với trường hợp Nguy cơ thấp/Không phát hiện/Không có kết quả: Quản lý kỹ thuật Phòng xét nghiệm, Trưởng Phòng Tài Chính và Kế toán, Tổng Giám đốc.
- Trách nhiệm thanh toán: Bộ phận Kế toán.
IV. Các trường hợp không được nhận hỗ trợ
- Chính sách chỉ áp dụng cho các kết quả nằm trong danh sách xét nghiệm ban đầu đã chỉ định. Các trường hợp khác sẽ không được hỗ trợ kể cả khi có kết quả nguy cơ cao.
- Không áp dụng cho trường hợp 3 thai trở lên/ đa thai tiêu biến.
- Không áp dụng cho thai/trẻ mắc Trisomy 21, 18, 13 thể khảm hay bán phần.
- Không áp dụng cho đột biến mới được phân loại gây bệnh/có khả năng gây bệnh theo Clinvar sau thời điểm thai phụ thực hiện xét nghiệm.
- Không áp dụng cho các xét nghiệm/siêu âm (trong khoảng thời gian từ ngày trả kết quả xét nghiệm NIPT đến khi sinh) có phát hiện hoặc nghi ngờ bất thường liên quan đến thai nhi/thai phụ nhưng:
- Khách hàng không liên hệ với DIAG để được tư vấn các bước chẩn đoán tiếp theo.
- Thai phụ từ chối các chỉ định của bác sĩ thực hiện thủ thuật xâm lấn như chọc ối/sinh thiết gai nhau để làm xét nghiệm chẩn đoán khẳng định bất thường.
- Thai phụ được bác sĩ chỉ định thực hiện thủ thuật xâm lấn như chọc ối/sinh thiết gai nhau để làm xét nghiệm chẩn đoán khẳng định bất thường nhưng không thực hiện.
- Không có quan hệ huyết thống mẹ con giữa thai phụ và thai nhi.
* Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.

