Sán lá gan là bệnh ký sinh trùng xảy ra do ăn phải thực phẩm nhiễm ấu trùng sán, gây các triệu chứng như đau bụng, vàng da, rối loạn tiêu hóa. Bệnh có thể dẫn đến xơ gan mật hoặc ung thư đường mật nếu không can thiệp y tế kịp thời. Tìm hiểu rõ hơn cùng DIAG!

Bệnh sán lá gan là gì?

Sán lá gan là ký sinh trùng thuộc nhóm sán dẹt (Trematoda), có hình mỏng như chiếc lá. Chúng sống ký sinh chủ yếu trong gan, túi mật, đường mật con người và trâu, bò, lợn, chó và mèo. Có hai nhóm sán chính gây bệnh, bao gồm:

  • Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica và Fasciola gigantica): Kích thước từ 2 – 7 cm. Sán ký sinh chủ yếu trong gan động vật, có thể lây sang người qua đường ăn uống thực phẩm và nguồn nước bẩn. Sán có thể di chuyển từ ruột lên gan, gây tổn thương mô gan, đường mật.
  • Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini): Kích thước từ 10 – 25 mm, xuất hiện chủ yếu tại Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan. Ấu trùng sán xâm nhập khi một người ăn thịt cá nước ngọt chưa nấu chín. Bệnh có thể gây viêm đường mật mạn tính, tăng nguy cơ ung thư đường mật.

san la gan la gi

Sán lá gan là ký sinh trùng thuộc nhóm sán dẹt (Trematoda), chia thành hai loại chính: Sán lá gan lớn và sán lá gan nhỏXem thêm: Sán lá gan nhỏ

Nguyên nhân nhiễm sán lá gan

Ăn uống thực phẩm chứa ấu trùng sán là con đường xâm nhập của sán lá gan. Những nguyên nhân dẫn đến nhiễm bệnh sán lá gan:

  • Ăn rau sống có thể mọc ở vùng nước bẩn như là xách xoong, rau muống.
  • Ăn các loại cá nước ngọt không nấu chín, tái hoặc ăn sống như cá rô, cá trắm, cá chép.
  • Uống các loại nước bẩn chưa đun sôi như nước ao, hồ, sông, suối.
  • Tiếp xúc với môi trường nước ô nhiễm hoặc dùng phân tươi bón rau.

nguyen nhan nhiem san la gan

Ăn gỏi cá sống là một trong những nguyên nhân gây nhiễm sán lá gan

Triệu chứng bệnh sán lá gan ở người

Triệu chứng khi nhiễm bệnh sán lá gan lớn và nhỏ có thể khác nhau do vị trí ký sinh và cơ chế gây bệnh. Ngoài ra, người bệnh thường tiến triển qua hai giai đoạn với các triệu chứng đặc trưng:

  • Giai đoạn đầu (cấp tính): Xảy ra khi sán di chuyển đến gan.
  • Giai đoạn nặng (mạn tính): Xảy ra khi khi sán trưởng trường thành ký sinh ở đường mật.

Triệu chứng của bệnh sán lá gan lớn

Các triệu chứng nhiễm sán lá gan lớn trong giai đoạn đầu gồm:

  • Đau hạ sườn phải: Các cơn đau âm ỉ, kéo dài, có thể lan lên vùng thượng vị hoặc phía sau lưng.
  • Sốt: Nhiệt độ tăng nhẹ, đi kèm cơn rét run và có thể tái đi tái lại nhiều lần.
  • Rối loạn tiêu hóa: Cảm giác khó chịu ở vùng phía trên bụng, đầy hơi, buồn nôn. Thường xảy ra khi ăn đồ dầu mỡ.
  • Ngứa, nổi mề đay: Nổi mẩn đỏ gây ngứa ở vùng da.
  • Tăng bạch cầu ái toan: Đây là dấu hiệu thể hiện hệ miễn dịch bắt đầu chống ký sinh trùng xâm nhập.

trieu chung nhiem san la gan o nguoi

Buồn nôn là một trong những triệu chứng nhiễm sán lá gan giai đoạn nhẹ

Các triệu chứng nhiễm bệnh sán lá gan lớn trong giai đoạn nặng:

  • Đau vùng hạ sườn phải kéo: Cơn đau âm ỉ và dai dẳng, có xu hướng nặng hơn sau khi ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ.
  • Vàng da, vàng mắt: Đi kèm hiện tượng nước tiểu sậm màu, phân bạc màu.
  • Ngứa da: Ngứa toàn thân do tích tụ độc tố, không thuyên giảm dù bôi thuốc ngoài da.
  • Suy nhược cơ thể: Đi kèm tình trạng mệt mỏi, ăn uống kém, sụt cân nhanh chóng, da xanh xao, thiếu máu.

Triệu chứng của bệnh sán lá gan nhỏ

Các triệu chứng nhiễm sán lá gan nhỏ trong giai đoạn nhẹ:

  • Đau vùng hạ sườn phải: Cơn đau âm ỉ và kéo dài, không lan rộng ra các vùng khác.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu nhẹ sau khi ăn. Khó nhận biết hoặc dễ nhầm lẫn với các vấn đề tiêu hóa khác.
  • Sốt nhẹ: Sốt từng cơn, nhiệt độ không quá cao, có thể hạ nhiệt độ khi uống thuốc.

Các triệu chứng ở bệnh nhân sán lá gan nhỏ trong giai đoạn nặng gồm:

  • Đau vùng gan dai dẳng: Cơn đau âm ỉ và kéo dài, đau hơn khi ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ hoặc stress.
  • Vàng mắt hoặc vàng da: Có thể quan sát bằng mắt thường. Tình trạng thường kéo dài và chỉ thuyên giảm khi điều trị.
  • Ngứa da: Ngứa dai dẳng, có xu hướng tăng vào ban đêm hoặc khi da khô.
  • Nước tiểu sẫm màu: Nước tiểu có màu vàng đậm hoặc nâu sẫm hơn bình thường, chỉ cải thiện khi điều trị.
  • Phân bạc màu: Phân có màu xám nhạt hơn bình thường, chỉ cải thiện khi điều trị.
dau hieu nhiem san la gan nho giai doan nang
Vàng da là một trong những triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân nhiễm sán lá gan nhỏ giai đoạn nặng

Bệnh sán lá gan có nguy hiểm không?

Nhiễm sán lá gan là bệnh lý nguy hiểm vì có thể gây ra các vấn đề ở gan (đối với bệnh sán lá gan lớn) và đường mật (đối với bệnh sán lá gan nhỏ). Cụ thể:

Biến chứng của nhiễm sán lá gan lớn

Nếu không phát hiện và can thiệp y tế kịp thời, bệnh sán lá gan lớn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như:

  • Tổn thương gan lan rộng: Xảy ra do ấu trùng sán di chuyển gây phá hủy mô gan. Người bệnh có thể bị viêm gan khiến gan sưng to, đau kéo dài.
  • Áp xe gan: Do tình trạng tổn thương và viêm nhiễm tạo thành ổ mủ. Người bệnh có thể bị sốt cao và đau bụng dữ dội. Nếu áp xe vỡ có thể gây viêm vùng bụng hoặc màng phổi, tiềm ẩn nguy cơ tử vong.
  • Xơ gan: Gan hình thành mô sẹo do viêm nhiễm, tắc nghẽn đường mật khiến chức năng bị suy giảm dẫn đến mệt mỏi, cổ trướng, vàng da.
  • Suy gan: Gan bị tổn thương nặng và gần như mất hoàn toàn chức năng. Trường hợp nặng có thể bị não gan, rối loạn đông máu, não gan, suy đa tạng, tử vong.
bien chung cua nhiem san la gan lon
Xơ gan là một trong các biến chứng ở người bệnh nhiễm sán lá gan lớn với gan có mô sẹo, ảnh hưởng đến chức năng

Biến chứng của nhiễm sán lá gan nhỏ

Những biến chứng nhiễm sán lá gan nhỏ mà bệnh nhân có thể gặp phải bao gồm:

  • Viêm đường mật mạn tính: Xảy ra khi ống mật bị tắc nghẽn, ảnh hưởng đến khả năng lưu thông mật. Người bệnh thường cảm thấy đau âm ỉ vùng gan, mệt mỏi và vàng da nhẹ.
  • Sỏi mật: Xảy ra do mật ứ đọng và lắng lại thành sỏi. Bệnh có thể gây viêm nhiễm đường mật, túi mật dẫn đến các cơn đau quặn bụng và sốt cao.
  • Xơ gan mật: Do viêm và tắc nghẽn ống mật khiến hình thành sẹo trong gan. Bệnh có thể khiến người bệnh bị phù nề, dễ chảy máu, bầm tím.
  • Ung thư ống mật: Do viêm nhiễm kéo dài kích thích tế bào ống mật phát triển bất thường, làm tăng nguy cơ ung thư. Bệnh có tiên lượng sống thấp và khả năng đáp ứng điều trị kém.
  • Viêm tụy cấp: Tình trạng viêm nhiễm ống mật lan sang tụy gây viêm cấp tính. Người bệnh thường đau dữ dội ở vùng thượng vị và có thể lan ra sau lưng, đi kèm tình trạng nôn nhiều và sốt cao.
  • Nhiễm trùng huyết: Tình trạng nhiễm trùng đường mật, túi mật có thể lan vào máu gây sốc nhiễm trùng, tiềm ẩn rủi ro tử vong.

Xem thêm: Sán lá gan lớn

diag
Xét nghiệm 10+ ký sinh trùng ở người lớn và trẻ em
  • Xét nghiệm sán chó, mèo, giun đũa, sán lá gan lớn ….
  • Tầm soát nguy cơ nhiễm trùng gây tổn thương não, phổi, hệ thần kinh
  • Quy trình đơn giản, nhanh chóng, nhận kết quả online
  • Xét nghiệm ngoài giờ hành chính tại hơn 40+ điểm lấy mẫu Diag
200+
Cơ sở y tế đối tác
2400+
Bác sĩ tin tưởng

Nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhiễm sán lá gan

Bất kỳ ai đều có thể nhiễm sán lá gan qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, dưới đây là nhóm đối tượng có nguy cơ cao hơn:

  • Người có thói quen ăn các thực phẩm sống, tái như gỏi cá, sashimi, rau sống.
  • Người thường uống nước ao, hồ, sông suối chưa qua xử lý hoặc đun sôi.
  • Người sống ở vùng dịch hoặc có tỷ lệ nhiễm sán lá gan cao như Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan.
  • Người làm nông, chăn nuôi thường tiếp xúc với nguồn đất và môi trường nước bẩn có chứa trứng sán lá gan.
  • Trẻ em, người lớn tuổi hoặc phụ nữ mang thai có hệ miễn dịch yếu.

Phương pháp chẩn đoán nhiễm sán lá gan

Bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp xét nghiệm sán lá gan dưới đây để chẩn đoán nhiễm sán lá gan:

  • Xét nghiệm phân: Bác sĩ kiểm tra mẫu phân dưới kính hiển vi để tìm trứng sán lá gan, chỉ hiệu quả khi sán đã trưởng thành và đẻ trứng, vì vậy có thể phải xét nghiệm nhiều lần.
  • Xét nghiệm máu (ELISA): Kiểm tra máu để phát hiện kháng thể chống sán lá gan, giúp phát hiện sớm khi sán chưa đẻ trứng, nhưng có thể cho kết quả dương tính nếu người bệnh đã khỏi trước đó.
  • Tổng phân tích tế bào máu (CBC): Đây là xét nghiệm rất quan trọng để phát hiện tình trạng tăng bạch cầu ái toan (Eosinophilia). Kết quả xét nghiệm CBC đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán giai đoạn cấp của nhiễm Fasciola.
  • Siêu âm gan: Giúp phát hiện gan to, tổn thương gan hoặc đường mật giãn nở.
  • Chụp CT scan hoặc MRI: Cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về gan và đường mật để xác định tắc nghẽn, viêm hoặc tổn thương gan do sán gây ra.
  • Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): Dùng để kiểm tra tắc đường mật do sán, phát hiện sán hoặc tổn thương.
  • Hút dịch tá tràng: Lấy dịch tá tràng để kiểm tra trứng sán hoặc ấu trùng, giúp phát hiện bệnh khi xét nghiệm phân không có kết quả rõ ràng.
  • Sinh thiết gan: Chỉ thực hiện trong trường hợp nghi ngờ tổn thương gan nghiêm trọng hoặc ung thư đường mật.

xet nghiem chan doan san la gan

Tổng phân tích tế bào máu (CBC) là xét nghiệm rất quan trọng để chẩn đoán nhiễm sán lá gan giai đoạn cấp

Khi nào cần thăm khám y tế?

Mọi người cần thăm khám y tế nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm sán lá gan như:

  • Đau âm ỉ ở vùng hạ sườn phải, mệt mỏi không rõ nguyên nhân dù đã nghỉ ngơi đủ.
  • Buồn nôn, khó tiêu, đầy bụng kéo dài.
  • Sốt nhẹ hoặc sốt tái phát nhiều ngày không rõ nguyên nhân.
  • Nghi ngờ tiếp xúc với nguồn bệnh như ăn gỏi cá, cá sống, rau sống chưa rửa sạch, uống nước lã chưa đun sôi.
  • Tái khám sau điều trị để đánh giá hiệu quả và phát hiện tái nhiễm (nếu có).

Phương pháp điều trị bệnh sán lá gan

Sán lá gan không thể tự đào thải khỏi cơ thể. Vì vậy, người bệnh cần sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng đặc trị theo chỉ định của bác sĩ. Các loại thuốc trị sán lá gan bao gồm:

  • Triclabendazole: Đây là thuốc chính trong việc điều trị nhiễm sán lá gan lớn.
  • Praziquantel: Đây là thuốc điều trị chính trong bệnh nhiễm lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini).

Lưu ý:

  • Dùng thuốc điều trị sán lá gan theo chỉ định: Không tự ý uống thuốc, cần xác định đúng loại sán để có phương pháp điều trị phù hợp.
  • Theo dõi sức khỏe: Xét nghiệm lại sau 1 – 3 tháng để kiểm tra xem sán đã bị loại bỏ hoàn toàn chưa.
  • Duy trì chế độ sinh hoạt tốt cho gan: chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế rượu bia, đồ ăn nhiều dầu mỡ để gan khỏe hơn.

Biện pháp phòng ngừa nhiễm sán lá gan

Các biện pháp phòng ngừa sán lá gan gồm:

  • Không ăn cá sống hoặc nấu chưa chín như gỏi cá, cá tái.
  • Rửa sạch, ngâm nước muối hoặc nấu chín các loại rau sống, đặc biệt là rau ngổ, cải xoong.
  • Uống nước sạch đun sôi.
  • Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
  • Không bón rau bằng phân tươi.

Lời kết

Sán lá gan là một bệnh ký sinh trùng nghiêm trọng có thể gây tổn thương gan nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa và kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách hiệu quả để bảo vệ gan và sức khỏe tổng thể.

Xem thêm: Bệnh sán lá gan có nguy hiểm không?