Hiện có đến khoảng 44.1% người Việt Nam trong độ tuổi 18 – 69 đối mặt nguy cơ bệnh tim mạch tiềm ẩn do rối loạn lipid máu liên quan đến HDL cholesterol thấp. Điều này chủ yếu do lối sống ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh và lười vận động. Trong bài viết này, DIAG sẽ giúp bạn hiểu rõ HDL cholesterol là gì, chức năng của HDL và nguyên nhân vì sao HDL thấp.

HDL cholesterol là gì?

HDL cholesterol (HDL-C) là cholesterol được một loại lipoprotein mật độ cao (HDL) vận chuyển trong máu, với thành phần chính là apolipoprotein A-I cùng màng phospholipid linh động. Nhờ cấu trúc này mà HDL dễ dàng tiếp nhận các cholesterol dư thừa từ tế bào và thành mạch, sau đó đưa về gan để xử lý và đào thải ra khỏi cơ thể.

HDL thường được gọi là “cholesterol tốt” vì đóng vai trò quan trọng giúp hạn chế hình thành xơ vữa động mạch, với mức lý tưởng là > 60 mg/dL. Nếu mức HDL chiếm khoảng 25% tổng lượng cholesterol máu được xem là dấu hiệu tốt cho tim mạch.

Mặc dù vậy, nếu chỉ số HDL quá cao (> 90 mg/dL) có thể báo hiệu một số vấn đề bất thường. Chẳng hạn như rối loạn chức năng HDL, chứng thiếu men CETP, tăng rượu máu, thậm chí có thể tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng hoặc tử vong.

Xem thêm: Nhiễm cholesterol thành túi mật là gì?

HDL cholesterol là chất béo quan trọng giúp dọn dẹp cholesterol dư thừa, hỗ trợ giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.
HDL cholesterol là chất béo quan trọng giúp dọn dẹp cholesterol dư thừa, hỗ trợ giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.

Chức năng của HDL cholesterol

Chức năng cơ bản nhất của HDL cholesterol là dọn dẹp và đưa cholesterol dư thừa về gan để được xử lý hoặc đào thải. HDL còn giúp chống oxy hóa, giảm viêm, tăng sản xuất nitric oxide ở nội mô, làm mạch máu thư giãn và giảm kết dính tiểu cầu. Tất cả chức năng nay đều góp phần giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bảo vệ hệ tim mạch.

  • Dọn dẹp cholesterol dư thừa: HDL nhận cholesterol từ các tế bào, rồi vận chuyển về gan để chuyển hóa hoặc đào thải qua mật. Quá trình này giúp ngăn ngừa sự tích tụ mảng bám xơ vữa, bảo vệ thành mạch khỏi hẹp tắc do sự tích tụ cholesterol.
  • Chống oxy hóa: HDL mang theo nhiều enzyme chống oxy hóa (tiêu biểu là enzyme PON1) giúp ngăn ngừa sự oxy hóa của cholesterol xấu LDL. Nhờ khả năng này mà HDL giúp giảm tổn thương nội mô và hạn chế tiến trình xơ vữa, giữ cho lòng mạch máu linh hoạt và bền vững hơn.
  • Chống viêm: HDL mang theo nhiều phân tử có khả năng điều hòa miễn dịch giúp ức chế sự hoạt hóa của các tế bào viêm và giảm tiết các cytokine gây viêm. Nhờ đó HDL hạn chế phản ứng viêm mạn tính ở thành mạch, ngăn ngừa nguy cơ mắc xơ vữa và các bệnh mạn tính khác.
  • Hỗ trợ chức năng nội mô mạch máu: HDL kích thích tế bào nội mô sản xuất một chất giãn mạch quan trọng gọi là nitric oxide (NO). NO giúp mạch máu thư giãn, duy trì huyết áp ổn định và ngăn ngừa sự dính kết của tiểu cầu, từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh lý như tăng huyết áp, bệnh mạch vành.
  • Chống huyết khối: HDL giúp giảm sự kết dính và ngưng tập của tiểu cầu, đồng thời còn tác động đến hệ thống đông. Nhờ đó mà HDL giảm hình thành cục máu đông, góp phần bảo vệ cơ thể khỏi biến chứng nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do tắc mạch.
  • Hỗ trợ chức năng miễn dịch bẩm sinh: Cơ chế này hoạt động nhờ khả năng trung hòa độc tố của vi khuẩn thông qua các protein và phân tử sinh học có trong HDL, như ApoA-I, ApoM, S1P, PON1. Chức năng này diễn ra âm thầm nhưng có khả năng hạn chế phản ứng viêm quá mức và giảm nguy cơ nhiễm trùng huyết.
HDL cholesterol giúp làm sạch lòng mạch, giảm nguy cơ xơ vữa do LDL cholesterol gây ra.
HDL cholesterol giúp làm sạch lòng mạch, giảm nguy cơ xơ vữa do LDL cholesterol gây ra.

Chỉ số HDL cholesterol bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số HDL cholesterol tối ưu là trên 60 mg/dL. Tuy nhiên, mức này có thể thay đổi tùy theo đối tượng khi có thểm những yếu tố nguy cơ tim mạch. Người có càng nhiều yếu tố nguy cơ thì chỉ số HDL càng nghiêm ngặt.

Bạn có thể tham khảo chỉ số HDL lý tưởng cho từng đối tượng như sau:

  • Người không có nguy cơ tim mạch: ≥ 40 mg/dL (nam giới), ≥ 50 mg/dL (nữ giới).
  • Người có nguy cơ tim mạch trung bình: ≥ 50 mg/dL.
  • Người có nguy cơ tim mạch cao: ≥ 60 mg/dL.

Các yếu tố nguy cơ tim mạch gồm hút thuốc, tăng huyết áp, thừa cân, béo phì, đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, tiền sử gia đình và bản thân mắc bệnh tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

Chỉ số HDL cholesterol tối ưu nhất là trên 60 mg/dL cho cả nam và nữ.
Chỉ số HDL cholesterol tối ưu nhất là trên 60 mg/dL cho cả nam và nữ.

HDL cholesterol bao nhiêu là thấp?

HDL cholesterol được coi là thấp khi < 40 mg/dL ở nam hoặc < 50 mg/dL ở nữ. Mức này cho thấy cơ thể không đủ khả năng tự bảo vệ sức khỏe tim mạch. Chỉ số HDL thấp còn làm trầm trọng thêm nguy cơ bệnh tim nếu kết hợp với các yếu tố như LDL cholesterol cao, béo phì hoặc hội chứng chuyển hóa.

Bạn có thể tham khảo mức HDL thấp như sau:

  • Người không có nguy cơ tim mạch: nam < 40 mg/dL, nữ < 50 mg/dL.
  • Người có nguy cơ tim mạch trung bình: < 50 mg/dL.
  • Người có nguy cơ tim mạch cao: < 60 mg/dL.

Các yếu tố nguy cơ tim mạch gồm hút thuốc, tăng huyết áp, thừa cân, béo phì, đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, tiền sử gia đình và bản thân mắc bệnh tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

diag
Xét nghiệm mỡ máu Chỉ 176k
  • Phát hiện sớm và ngăn ngừa biến chứng mỡ máu
  • Đánh giá toàn diện tình trạng mỡ máu qua các chỉ số Cholesterol
  • Hỗ trợ chẩn đoán, kiểm soát, theo dõi điều trị hiệu quả
  • Làm việc ngoài giờ hành chính tại 40+ điểm lấy mẫu.
200+
Cơ sở y tế đối tác
2400+
Bác sĩ tin tưởng

Mức HDL cholesterol < 60 mg/dL được xem là thấp đối với người có nguy cơ tim mạch cao.
Mức HDL cholesterol < 60 mg/dL được xem là thấp đối với người có nguy cơ tim mạch cao.

Nguyên nhân HDL cholesterol thấp

Chỉ số HDL cholesterol thấp có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Bao gồm yếu tố di truyền, thói quen sinh hoạt không lành mạnh, bệnh lý nền và tác động của thuốc. Một số yếu tố khác là do ảnh hưởng của tuổi tác và giới tính.

  • Gen di truyền: Một số rối loạn di truyền hiếm gặp có thể khiến cơ thể sản xuất ít HDL hoặc HDL hoạt động kém hiệu quả trong việc vận chuyển cholesterol, dẫn đến mức HDL cực kỳ thấp hoặc không có. Chẳng hạn như trong bệnh Tangier, rối loạn thiếu hụt ApoA-I, tăng hoạt tính CETP.
  • Hút thuốc lá: Nicotin và các chất độc trong thuốc lá/khói thuốc lá gây tổn thương nội mô mạch máu và làm rối loạn chuyển hóa lipid. Điều này dẫn đến giảm khả năng sản xuất và tăng phân hủy hạt HDL trong cơ thể, làm tăng đáng kể nguy cơ hình thành mảng bám xơ vữa.
  • Thừa cân, béo phì: Mỡ nội tạng dư thừa làm tăng đề kháng insulin, thay đổi cân bằng lipid máu và thúc đẩy tăng triglyceride. Quá trình này khiến các hạt HDL trở nên nhỏ hơn và dễ bị đào thải, khiến nồng độ HDL cholesterol giảm.
  • Ít vận động thể chất: Lối sống lười vận động khiến cơ thể thiếu đi các enzyme cần thiết để duy trì HDL trong máu, như men LCAT và lipoprotein lipase.
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh: Chế độ ăn giàu chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa và đường tinh luyện làm giảm đáng kể lượng HDL. Ăn ít rau rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và lạm dụng rượu bia, thực phẩm chế biến sẵn cũng cản trở quá trình chuyển hóa mỡ máu, khó duy trì HDL ở mức lý tưởng.
  • Đái tháo đường: Tình trạng kháng insulin trong bệnh tiểu đường gây rối loạn quá trình chuyển hóa lipid máu, khiến nồng độ HDL giảm mạnh.
  • Tuổi tác và giới tính: Cơ thể có xu hướng giảm sản xuất HDL do suy giảm chuyển hóa lipid máu theo tuổi tác. Khi về già, HDL ở phụ nữ thường cao hơn nam giới, nhưng sẽ giảm mạnh sau tuổi mãn kinh do thiếu hụt estrogen.
  • Bệnh mạn tính: Các bệnh gan mạn tính (như xơ gan, viêm gan mạn) và bệnh thận mạn (hội chứng thận hư) ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp và chuyển hóa lipoprotein, bao gồm cả HDL. Tình trạng viêm mạn tính, suy dinh dưỡng hoặc bệnh ác tính cũng làm giảm HDL do thay đổi tổng hợp protein và lipid trong cơ thể.
  • Tác dụng phụ của thuốc: Bao gồm thuốc chẹn beta, steroid hoặc thuốc kháng virus HIV (ART). Những loại thuốc này có thể gây tác dụng phụ làm rối loạn chuyển hóa mỡ máu, gián tiếp làm giảm mức HDL cholesterol.
Người cao tuổi có xu hướng giảm chỉ số HDL cholesterol máu.
Người cao tuổi có xu hướng giảm chỉ số HDL cholesterol máu.

HDL cholesterol bất thường cho thấy nguy cơ mắc bệnh gì?

Mức HDL cholesterol quá cao hay quá thấp đều liên quan đến nhiều bệnh lý.

Khi HDL cholesterol thấp:

  • Bệnh tim: xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não, bệnh động mạch ngoại biên.
  • Bệnh gan mạn và thận mạn tính: Xơ gan, hội chứng thận hư, suy thận mạn.
  • Rối loạn di truyền hiếm gặp: như bệnh Tangier, thiếu hụt ApoA-I, bất thường vận chuyển ABCA1.
  • Hội chứng chuyển hóa.
  • Đái tháo đường type 2.

Khi HDL cholesterol quá cao (> 90 mg/dL):

  • Tăng nguy cơ tử vong toàn bộ và tử vong tim mạch.
  • Rối loạn di truyền: Thiếu hụt CETP, đột biến gen SR-BI.
  • Viêm mạn tính: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm mạch máu, bệnh vảy nến.
  • Nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng huyết.
  • Xơ vữa động mạch tiến triển.
HDL thấp có thể là một yếu tố dẫn đến viêm khớp dạng thấp.
HDL thấp có thể là một yếu tố dẫn đến viêm khớp dạng thấp.

Cách cải thiện chỉ số cholesterol HDL

Duy trì mức HDL cholesterol cao không chỉ giúp bảo vệ tim mạch mà còn hỗ trợ ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến mạch máu. Bạn có thể áp dụng những cách tăng chỉ số HDL cholesterol như sau:

  • Bổ sung chất béo tốt từ ô-liu, dầu hạt lanh, quả bơ, các loại hạt (hạnh nhân, óc chó) và cá béo (cá hồi, cá thu, cá mòi).
  • Tăng cường chất xơ hòa tan từ yến mạch, các loại đậu, táo, trái cây họ cam quýt.
  • Tiêu thụ ít các thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên, bánh quy công nghiệp, thức ăn nhiều dầu mỡ.
  • Vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày, kết hợp chạy bộ, đi bộ nhanh, bơi hoặc đạp xe, tập gym.
  • Giảm 5 – 10% trọng lượng cơ thể nếu thừa cân, béo phì theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Ngừng hút thuốc lá.
  • Hạn chế uống rượu bia.
  • Ngủ đủ 7 – 8 tiếng mỗi đêm.
  • Tránh căng thẳng.
Chế độ dinh dưỡng với nhiều chất béo tốt giúp cải thiện chỉ số HDL cholesterol.
Chế độ dinh dưỡng với nhiều chất béo tốt giúp cải thiện chỉ số HDL cholesterol.

Nhìn chung bài viết đã giúp bạn hiểu rõ chỉ số HDL cholesterol là gì. Đây là loại chất béo quan trọng trong nhiều hoạt động của cơ thể. Do đó cần kiểm tra sức khỏe và thăm khám định kỳ để đảm bảo nồng độ HDL luôn ổn định. Việc này nhằm tránh để HDL quá thấp hoặc quá cao sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Hiện Trung Tâm Y Khoa DIAG là một lựa chọn phù hợp để xét nghiệm kiểm tra HDL định kỳ. Mọi xét nghiệm tại DIAG luôn đảm bảo chính xác và có giá trị cao trong điều trị bệnh cùng mức giá tối ưu nhất thị trường.

  • Gói xét nghiệm Mỡ máu toàn diện: Tại đây
  • Gói xét nghiệm Tim mạch chuyên sâu: Tại đây
  • Đăng ký lấy mẫu xét nghiệm tại nhà: Tại đây