Cholesterol cao là là gì? Nguyên nhân tăng cholesterol máu
Cholesterol cao là gì?
Cholesterol cao không phải là một bệnh mà là tình trạng nồng độ cholesterol máu toàn phần cao vượt ngưỡng an toàn, đặc biệt là khi lượng cholesterol xấu LDL tăng cao hoặc cholesterol tốt HDL giảm thấp. Tình trạng này là một rối loạn lipid nguy hiểm, thường bắt nguồn từ sự mất cân bằng trong tổng hợp và phân giải cholesterol do lối sống không lành mạnh, di truyền hoặc rối loạn nội tiết.
Nguyên nhân tăng cholesterol toàn phần tăng cao chủ yếu liên quan đến việc LDL tăng và HDL giảm. Đây được xem là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ra các bệnh tim mạch, đặc biệt là xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Xem thêm: Chỉ số cholesterol bao nhiêu là bình thường?

Nguyên nhân cholesterol cao
Cholesterol trong máu cao là kết quả của sự mất cân bằng trong quá trình tổng hợp, hấp thu, vận chuyển và phân giải cholesterol trong cơ thể. Các nguyên nhân chính gây nên tình trạng này bao gồm yếu tố di truyền, chế độ ăn uống không lành mạnh, lối sống ít vận động, cùng với một số bệnh lý nền và thuốc điều trị.
- Tuổi tác: Tuổi càng cao thì quá trình chuyển hóa lipid cảng giảm khi gan trở nên kém hiệu quả trong việc xử lý và loại bỏ cholesterol dư thừa. Hệ quả là cholesterol xấu tích tụ trong máu ngày càng nhiều, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch ở người lớn tuổi.
- Di truyền: Đây là yếu tố gây nên tăng cholesterol máu gia đình, liên quan đến đột biến ở các gen như LDLR, APOB, PCSK9. Những đột biến này khiến mức LDL rất cao ngay từ nhỏ cùng nguy cơ bệnh tim mạch sớm, thậm chí có thể bị nhồi máu cơ tim trước 20 tuổi.
- Chế độ ăn uống không lành mạnh: Yếu tố này bao gồm thói quen ăn nhiều chất béo bão hòa (có trong mỡ động vật, dầu cọ, sữa nguyên kem) và chất béo chuyển hóa (trong đồ chiên rán, bánh kẹo chế biến sẵn). Chế độ ăn uống ít chất xơ và rau xanh cũng làm giảm khả năng bài tiết cholesterol qua đường tiêu hóa.
- Lười vận động: Thiếu vận động thể chất làm giảm hoạt tính của các enzyme như lipoprotein lipase, làm tăng triglyceride và giảm HDL. Ít vận động còn làm tăng mỡ nội tạng, kháng insulin và rối loạn chuyển hóa lipid. Hệ quả là cholesterol tích tụ nhiều trong máu.
- Lạm dụng rượu bia: Tiêu thụ quá mức sẽ làm tăng triglyceride, đồng thời kích thích gan sản xuất nhiều chất béo xấu (như VLDL). Gan nếu phải xử lý quá nhiều ethanol cũng ánh hưởng quá trình chuyển hóa lipid, làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ, rối loạn mỡ máu và viêm gan.
- Hút thuốc lá: Hút thuốc làm giảm cholesterol HDL và tăng nguy cơ oxy hóa LDL trong máu, khiến LDL dễ bám vào thành mạch và tạo thành mảng xơ vữa. Nicotine và các chất trong khói thuốc còn gây tổn thương nội mạc mạch máu, làm giảm khả năng xử lý cholsterol ở gan, và cản trở quá trình vận chuyển cholesterol ngược từ mô về gan thông qua HDL.
- Mắc các bệnh lý nền: Bao gồm bệnh đái tháo đường type 2, suy giáp, hội chứng thận hư hay bệnh gan mạn tính. Những bệnh này ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa lipid, góp phần làm tăng tổng lượng cholesterol trong máu.
- Sử dụng thuốc điều trị: Bao gồm các loại thuốc corticosteroids, thuốc tránh thai chứa estrogen, thuốc lợi tiểu thiazide, và thuốc điều trị HIV. Những thuốc này có thể làm tăng tổng hợp lipid tại gan và giảm khả năng phân giải lipid, từ đó khiến mỡ máu tăng cao.

Dấu hiệu nhận biết cholesterol trong máu cao
Cholesterol cao là tình trạng diễn ra âm thầm và ít biểu hiện rõ ràng trong giai đoạn đầu, tuy nhiên vẫn có một số dấu hiệu nhận biết nhất định. Triệu chứng cholesterol cao bao gồm các u vàng trên da và mí mắt, vòng trắng quanh giác mạc, đau ngực, tê bì chân tay và chuột rút khi đi lại.
- U vàng trên da: Đây là các mảng hay nốt mềm màu vàng nhạt đến vàng cao, không đau, có thể xuất hiện thành mảng lớn khi cholesterol tăng cao hơn. Các u vàng này thường có ở khủy tay, đầu gối, bàn tay, gót chân và mí mắt.
- Vòng trắng quanh giác mạc: Đây là vòng mờ máu trắng, xám nhạt, xanh nhạt, có hình tròn đều bao quanh giác mạc, để lại phần trung tâm trong suốt, không gây đau hay ảnh hưởng thị lực. Vòng trắng này có thể là dấu hiệu sinh lý ở người lớn tuổi nhưng lại là dấu hiệu cảnh báo sớm cholesterol cao nếu thấy ở người trẻ < 40 tuổi.
- Đau thắt ngực: Cơn đau xảy ra ở giữa ngực (sau xương ức) hoặc hơi lệch sang bên trái, thường được mô tả là nặng ngực, ép ngực, nặng trĩu hoặc nóng rát. Đây là dấu hiệu cho thấy cholesterol cao đã gây xơ vữa động mạch.
- Tê bì chân tay: Cảm giác tê rần, châm chích, kiến bò hoặc mất cảm giác tạm thời ở các đầu chi, thường xuất hiện ở bàn chân, bắp chân, đôi khi ở ngón tay hoặc bàn tay.
- Chuột rút khi đi lại: Chuột rút xuất hiện sau một quãng đi bộ nhất định hoặc khi leo cầu thang, thường gặp ở bắp chân, nhưng cũng có thể xảy ra ở đùi hoặc mông, tùy theo vị trí hẹp động mạch.
Xem thêm: Bị cholesterol cao phải làm sao?

Cholesterol cao có nguy hiểm không?
Cholesterol cao trong máu thực sự rất nguy hiểm vì nó là nguyên nhân hàng đầu gây xơ vữa động mạch, từ đó dẫn đến các biến chứng tim mạch nghiêm trọng, thậm chí là gây tử vong. Mức độ nguy hiểm nằm ở quá trình tích tụ âm thầm của mỡ trong lòng mạch, dẫn đến tổn thương cấu trúc mạch máu và làm gián đoạn dòng máu nuôi dưỡng các cơ quan thiết yếu.
- Xơ vữa động mạch: Cholesterol cao làm tích tụ mảng mỡ trong thành động mạch, gây dày, cứng và hẹp lòng mạch. Xơ vữa động mạch là nền tảng sinh bệnh của hầu hết các biến chứng tim mạch nguy hiểm như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
- Nhồi máu cơ tim: Biến chứng xảy ra khi mảng xơ vữa bị vỡ hình thành cục máu đông làm tắc hoàn toàn động mạch vành. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất, có thể gây tử vong đột ngột nếu không được cấp cứu kịp thời.
- Đột quỵ: Xơ vữa và tắc nghẽn động mạch não do cholesterol cao có thể làm gián đoạn đột ngột dòng máu lên não, gây ra đột quỵ thiếu máu cục bộ. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và tử vong ở người lớn tuổi.
- Bệnh mạch máu ngoại biên: Đây là biến chứng thiếu máu ở các mạch máu ngoại biên, như chân và tay, gây đau, chuột rút khi đi bộ một quãng và giảm khi nghỉ ngơi. Nếu không được điều trị có thể dẫn đến loét chân, thậm chí gây hoại tử phải cắt cụt chi.
- Tăng huyết áp: Hẹp lòng động mạch do xơ vữa làm tăng sức cản máu, buộc tim phải bơm mạnh hơn để duy trì lưu thông, từ đó gây tăng huyết áp. Huyết áp cao kéo dài gây tổn thương thêm cho tim, thận và mạch máu não.
- Suy thận mạn: Cholesterol cao gây tổn thương vi mạch trong thận, làm giảm khả năng lọc máu và thải độc của thận. Theo thời gian, chức năng thận suy giảm nghiêm trọng khiến người bệnh cần phải lọc máu định kỳ.
Xét nghiệm mỡ máu Chỉ 176k
- Phát hiện sớm và ngăn ngừa biến chứng mỡ máu
- Đánh giá toàn diện tình trạng mỡ máu qua các chỉ số Cholesterol
- Hỗ trợ chẩn đoán, kiểm soát, theo dõi điều trị hiệu quả
- Làm việc ngoài giờ hành chính tại 40+ điểm lấy mẫu.

Chẩn đoán tăng cholesterol máu
Việc chẩn đoán tăng cholesterol bắt buộc phải dựa vào biểu hiện lâm sàng cùng bộ chỉ số xét nghiệm mỡ máu (lipid máu). Trong đó bao gồm 4 chỉ số quan trọng: cholesterol toàn phần, LDL, HDL và triglycerides.
Giá trị các chỉ số mỡ máu cho thấy tình trạng cholesterol cao:
- Cholesterol toàn phần: > 200 mg/dL (5.2 mmol/L), nguy cơ cao nếu ≥ 240 mg/dL (6.2 mmol/L).
- LDL cholesterol: ≥ 130 mg/dL (3.4 mmol/L) là nguy cơ cao, ≥ 160 mg/dL (4.1 mmol/L) là rất cao.
- HDL cholesterol: < 40 mg/dL (1.03 mmol/L) ở nam giới, < 50 mg/dL (1.29 mmol/L) ở nữ giới.
- Triglycerides: > 150 mg/dL (1.7 mmol/L), rất cao nếu ≥ 500 mg/dL (5.6 mmol/L).
Cần lưu ý, các chỉ số cholesterol cao cần phải dựa trên thể trạng sức khỏe tổng thể của mỗi người. Những người có yếu tố nguy cơ tim mạch cao thì chỉ số sẽ nghiêm ngặt hơn.
Xem thêm: Tăng cholesterol máu đơn thuần
Điều trị cholesterol cao
Điều trị tăng cholesterol máu cần phải kết hợp giữa thay đổi lối sống lành mạnh và sử dụng thuốc. Hướng điều trị sẽ tùy theo mức độ rối loạn lipid, nguy cơ tim mạch, và yếu tố cá nhân như tuổi, bệnh nền, tiền sử mắc bệnh của gia đình. Mục tiêu điều trị là giảm LDL xuống mức an toàn, tăng HDL nếu thấp, và giảm triglyceride nếu tăng cao.
Chế độ dinh dưỡng cần tăng cường chất béo lành mạnh (như omega-3), chất xơ hòa tan, và hạn chế chất béo xấu. Đồng thời, cần kết hợp với thói quen tập thể dục thường xuyên, tránh hút thuốc lá và uống rượu bia để cải thiện khả năng chuyển hóa cholesterol trong cơ thể.
Khi thay đổi thói quen sinh hoạt không đủ để cải thiện mức cholesterol cao, hoặc đối với những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao thì cần điều trị thêm với thuốc hạ lipid máu. Bao gồm các loại thuốc statins, ezetimibe, fibrates, omega-3 và PCSK9 inhibitors.
Xem thêm: Chỉ số cholesterol cao khi mang thai

Hướng dẫn cách phòng ngừa tăng cholesterol máu
Tình trạng cholesterol máu tăng cao hoàn toàn có thể được cải thiện và phòng ngừa. Các chuyên gia y tế hướng dẫn cách ngăn ngừa lượng cholesterol trong máu tăng cao như sau:
- Tránh ăn chất béo xấu, thường có trong mỡ động vật, thịt đỏ, phô mai, kem và các loại dầu thực vật (như dầu cọ, dầu dừa).
- Hạn chế ăn các thực phẩm chứa chất béo chuyển hóa, như thức ăn nhanh, đồ ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ.
- Tăng cường ăn thực phẩm chứa chất béo bão hòa đơn, có trong dầu o-liu, dầu hạt cải, quả bơ, các loại hạt…
- Bổ sung thêm omega-3 từ cá béo như cá thu, cá hồi, cá ngừ…
- Tập thể dục thường xuyên, ít nhất 30 phút mỗi ngày.
- Giảm cân và duy trì cân nặng hợp lý theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Ngừng hút thuốc lá.
- Hạn chế uống rượu bia.
- Tránh căng thẳng.
- Ngủ đủ giấc.
- Quản lý tốt các bệnh lý nền như bệnh đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa, bệnh gan, bệnh thận…
Xem thêm: Triglyceride và cholesterol cao

Ngoài ra, để tầm soát hiệu quả và nhận biết sớm cholesterol cao thì bạn có thể lựa chọn DIAG để xét nghiệm kiểm tra cholesterol định kỳ. Trung Tâm Y Khoa DIAG hiện cung cấp các gói xét nghiệm mỡ máu và tim mạch chuyên sâu, giúp bạn dễ dàng kiểm tra sức khỏe tim mạch với mức giá tiết kiệm nhất.
- Gói xét nghiệm Tim mạch chuyên sâu: Tại đây
- Gói xét nghiệm Mỡ máu toàn diện: Tại đây
- Đăng ký lấy mẫu tại nhà: Tại đây
Xem thêm: Định lượng cholesterol toàn phần
https://www.nhlbi.nih.gov/health/blood-cholesterol/causes
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK459188/
https://www.health.harvard.edu/a_to_z/high-cholesterol-hypercholesterolemia-a-to-z
https://my.clevelandclinic.org/health/articles/11920-cholesterol-numbers-what-do-they-mean

