Suy thận cấp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
- Suy thận cấp là gì?
- Nguyên nhân gây suy thận cấp
- Nguyên nhân trước thận
- Nguyên nhân tại thận
- Nguyên nhân sau thận
- Triệu chứng suy thận cấp tính
- Đối tượng nguy cơ bị suy thận cấp
- Biến chứng của bệnh suy thận cấp
- Các cách chẩn đoán bệnh suy thận cấp
- Phương pháp điều trị suy thận cấp tính
- Phòng ngừa suy thận cấp
- Những câu hỏi thường gặp về bệnh suy thận cấp
- 1. Suy thận cấp có phục hồi được không?
- 2. Suy thận cấp không đặc hiệu là gì?
- 3. Suy thận cấp có chữa được không?
- 4. Suy thận cấp có phải chạy thận không?
- 5. Suy thận cấp độ mấy thì phải chạy thận?
Suy thận cấp là gì?
Suy thận cấp (suy thận cấp tính – Acute Kidney Injury – AKI) là tình trạng thận đột ngột mất khả năng lọc chất thải và điều hòa cân bằng nước – điện giải, thường xảy ra trong vài giờ đến vài ngày. Lúc này, chất độc và dịch có thể tích tụ trong máu, đe dọa tính mạng nếu không được xử lý kịp thời.

Nguyên nhân gây suy thận cấp
Các nguyên nhân suy thận cấp được chia thành ba nhóm chính, bao gồm: trước thận, tại thận và sau thận. Mỗi nhóm ảnh hưởng đến thận theo cách khác nhau.
Nguyên nhân trước thận
Trước thận xảy ra khi quá trình cung cấp máu đến thận không đầy đủ. Trường hợp này thường không gây tổn thương thận, trừ tình trạng giảm lượng máu đến thận nặng hoặc kéo dài, làm cho thận không đủ lượng máu để lọc và loại bỏ chất thải.
- Giảm thể tích dịch ngoại bào: mất nước (do tiêu chảy, nôn, bỏng, sốc), xuất huyết.
- Giảm cung lượng tim: suy tim, nhồi máu cơ tim, sốc tim.
- Giãn mạch toàn thân hoặc hạ huyết áp nặng: nhiễm trùng huyết, sốc phản vệ, sử dụng thuốc hạ áp quá mức.
- Bệnh gan nặng: xơ gan, hội chứng gan-thận.
- Hẹp động mạch thận hoặc sử dụng thuốc ảnh hưởng huyết động: ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm NSAIDs.
Các trường hợp này nếu được phát hiện và điều trị sớm (bù dịch, tối ưu huyết động) thường hồi phục hoàn toàn, nhưng nếu kéo dài có thể chuyển sang tổn thương thận thực thể.
Nguyên nhân tại thận
Tại thận là khi chính các mô cấu trúc của thận bị tổn thương. Các nguyên nhân tại thận bao gồm:
- Tổn thương ống thận cấp: thường sau thiếu máu kéo dài, nhiễm độc (thuốc kháng sinh aminoglycoside, thuốc cản quang, hoá chất, myoglobin từ tiêu cơ vân), nhiễm trùng nặng.
- Viêm cầu thận cấp: nguyên nhân do miễn dịch (lupus, vasculitis, hội chứng Goodpasture) hoặc nhiễm khuẩn.
- Viêm mô kẽ thận cấp: thường do thuốc (kháng sinh, NSAIDs), nhiễm virus hoặc vi khuẩn nhất định.
- Tổn thương mạch máu thận: viêm mạch, tắc nghẽn động/tĩnh mạch thận, bệnh thuyên tắc cholesterol.
- Bệnh lý xâm lấn: ung thư hệ tạo huyết, xâm nhập tế bào bất thường vào thận.
Nguyên nhân sau thận
Sau thận là do tắc nghẽn dòng nước tiểu ra khỏi thận (trên đường niệu quản, bàng quang, niệu đạo), dẫn đến ứ nước tiểu và tăng áp lực ngược làm giảm chức năng cầu thận.
- Sỏi niệu quản, sỏi thận lớn.
- Phì đại tuyến tiền liệt (ở nam giới cao tuổi).
- U bàng quang, u tuyến tiền liệt, u vùng chậu (gây chèn ép từ ngoài).
- Tắc nghẽn do máu đông, mô hoại tử hoặc dịch trong lòng đường tiết niệu.
- Rối loạn thần kinh bàng quang do bệnh thần kinh, chấn thương tủy sống.
- Hẹp/teo đường dẫn niệu bẩm sinh hoặc mắc phải.
Sau thận có thể hồi phục hoàn toàn nếu phát hiện và giải quyết tắc nghẽn kịp thời.
Xem thêm: Các giai đoạn suy thận cấp

Triệu chứng suy thận cấp tính
Triệu chứng suy thận cấp có thể biểu hiện khác nhau tùy theo từng giai đoạn suy thận cấp.
Giai đoạn khởi phát
Bệnh nhân thường đau âm ỉ lưng hoặc vùng bụng dưới. Cơn đau diễn ra đột ngột, từ vài giờ đến 1-2 ngày sau các yếu tố kích thích như mất nước, sử dụng thuốc độc thận. Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn nhẹ đi kèm với các triệu chứng như giảm lượng nước tiểu nhẹ hoặc không rõ, hơi khát, hơi phù mắt hoặc chân. Các triệu chứng trong giai đoạn này khá nhẹ nên dễ bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với mệt mỏi thông thường.
Giai đoạn tổn thương thận rõ rệt (Thiểu niệu hoặc vô niệu)
Bệnh nhân thường đau hoặc tức nặng ở vùng mạng sườn (lưng bên dưới thận). Cơn đau xuất hiện sau giai đoạn khởi phát, thường diễn ra trong 5 ngày tiếp theo. Người bệnh xuất hiện tình trạng phù nhiều ở mắt hoặc chân, khó thở do phù phổi, đau tức vùng ổ bụng, bí tiểu hoặc giảm tiểu rõ.
Cơn đau có thể lan xuống hố chậu hoặc vùng bụng dưới đi kèm với các triệu chứng như rối loạn ý thức, lũ lẫn, hồi hộp tim, loạn nhịp tim do tăng kali máu, buồn nôn, nôn, ngứa toàn thân. Nếu không điều chỉnh điện giải và dịch kịp thời, bệnh suy thận cấp trong giai đoạn này có thể dẫn đến biến chứng nặng, gây nguy hiểm tính mạng.
Giai đoạn tiểu trở lại
Lượng nước tiểu trong giai đoạn này tăng nhanh, có thể lên đến 4-5 lít/ngày hoặc hơn. Tuy không có đau lan tỏa đặc hiệu nhưng bệnh nhân dễ mất nước, rối loạn điện giải, mệt mỏi. Tình trạng này kéo dài từ vài ngày đến 1 tuần. Bệnh nhân cần bổ sung dịch và cân bằng điện giải để tránh biến chứng.
Giai đoạn hồi phục
Giai đoạn này diễn ra trong khoảng vài tuần đến vài tháng sau giai đoạn tiểu trở lại. Một số triệu chứng bắt đầu giảm dần như mệt mỏi, phù, buồn nôn. Chức năng thận dần ổn định, creatinin và ure huyết giarm về mức bình thường hoặc gần bình thường.
Xem thêm: Dấu hiệu suy thận

Đối tượng nguy cơ bị suy thận cấp
Các nhóm đối tượng có nguy cơ bị suy thận cấp phổ biến bao gồm:
- Người có bệnh thận mạn tính: Thận vốn đã bị tổn thương trước đó nên dễ bị suy giảm chức năng cấp khi gặp bất cứ yếu tố kích thích nào như mất nước, nhiễm trùng hay thuốc độc thận.
- Người cao tuổi: Suy thận cấp phổ biến hơn ở người lớn tuổi do chức năng lọc thận giảm dần theo tuổi và thường phối hợp nhiều bệnh lý mạn tính khác như huyết áp cao, tiểu đường.
- Người có bệnh lý mạn tính nền: Tiểu đường, đặc biệt không kiểm soát tốt đường huyết, tăng huyết áp lâu năm, suy tim và các bệnh lý tim mạch khác (bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch vành), bệnh gan như xơ gan, suy gan, bệnh ung thư và các điều trị hóa trị, xạ trị liên quan.
- Người dùng thuốc và chất độc có thể gây tổn thương thận: Thuốc giảm đau NSAIDs, thuốc kháng sinh độc thận, thuốc hóa trị, thuốc cản quang. Chất độc như rượu, ma túy, kim loại nặng (chì, thủy ngân).
- Người có các tình trạng làm giảm tưới máu thận đột ngột: Mất nước nặng (do tiêu chảy, nôn nhiều, bỏng), sốc do nhiễm khuẩn, sốc tim, phản vệ, xuất huyết nặng, tắc nghẽn mạch máu thận hoặc đường tiểu (sỏi, u bướu).
Biến chứng của bệnh suy thận cấp
Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ phát triển thành những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Các biến chứng nguy hiểm của suy thận cấp tính thường gặp bao gồm:
- Suy thận mạn tính và suy thận giai đoạn cuối: Suy thận cấp không hồi phục hoàn toàn có thể tiến triển thành suy thận mạn tính, dẫn đến mất hoàn toàn chức năng thận. Người bệnh có thể phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống.
- Tổn thương tim mạch: Tích tụ chất thải, rối loạn điện giải đặc biệt là tăng kali máu, tạo áp lực lên tim, gây rối loạn nhịp tim, suy tim hoặc nhồi máu cơ tim. Các biến chứng tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân suy thận cấp.
- Tổn thương hệ thần kinh trung ương: Sự tích tụ độc tố do thận không thải được làm tổn thương não bộ, gây ra các rối loạn thần kinh như lú lẫn, co giật, hôn mê trong trường hợp nặng.
- Tăng huyết áp: Suy thận cấp tính có thể làm tăng huyết áp do mất cân bằng muối và nước trong cơ thể. Tình trạng huyết áp cao có thể làm tổn thương mạch máu toàn thân, gây đột quỵ, suy tim và làm bệnh thận tiến triển nặng hơn.
- Yếu cơ: Do mất cân bằng điện giải như kali, canxi khiến cơ bắp yếu, mệt mỏi, khó vận động.
- Phù phổi và khó thở: Tích tụ dịch trong cơ thể có thể dẫn đến phù phổi cấp, gây khó thở, tức ngực, nguy hiểm đến tính mạng nếu không xử trí kịp thời.
Xem thêm: Biến chứng suy thận cấp
Các cách chẩn đoán bệnh suy thận cấp
Chẩn đoán qua dấu hiệu lâm sàng:
- Lượng nước tiểu giảm đáng kể (thiểu niệu) hoặc ngừng hoàn toàn (vô niệu). Đây là hai dấu hiệu điển hình cho thấy chức năng thận đang bị suy giảm.
- Sự tích tụ dịch trong cơ thể dẫn đến phù nề, đặc biệt rõ ở các vị trí như mắt cá chân, bàn chân, và đôi khi ở mí mắt.
- Các chất thải tích tụ trong máu do thận không lọc được sẽ gây rối loạn tiêu hóa. Từ đó dẫn đến triệu chứng buồn nôn, ói mửa, và cảm giác chán ăn.
- Khi thận không hoạt động tốt, lượng dịch dư thừa trong cơ thể có thể tích tụ ở phổi, gây khó thở. Tình trạng rối loạn điện giải, đặc biệt là tăng kali máu, có thể gây ra các vấn đề về nhịp tim, làm người bệnh cảm thấy rất suy nhược, mỏi mệt.
Chẩn đoán qua xét nghiệm cận lâm sàng:
- Xét nghiệm máu đo hàm lượng creatinin và urê trong máu để chẩn đoán mức độ suy giảm chức năng của thận. Khi thận gặp vấn đề, các chỉ số này sẽ tăng lên bất thường, cho thấy khả năng lọc thải độc tố của thận bị suy giảm.
- Xét nghiệm điện giải giúp kiểm tra sự cân bằng các chất như kali, natri, và canxi trong máu. Mức độ bất thường của những chất này thường cho thấy sự mất cân bằng điện giải, một dấu hiệu phổ biến trong suy thận.
- Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện protein niệu và hồng cầu niệu – dấu hiệu có protein hoặc hồng cầu trong nước tiểu. Sự xuất hiện của các chất này cho thấy thận đang bị tổn thương, ảnh hưởng đến khả năng lọc của thận.
- Siêu âm thận hỗ trợ chẩn đoán đánh giá về kích thước và cấu trúc của thận, đồng thời phát hiện các vấn đề như tắc nghẽn trong niệu đạo hoặc sự hiện diện của sỏi thận có thể là nguyên nhân gây suy thận.
Phương pháp điều trị suy thận cấp tính
Việc điều trị suy thận cấp thường dựa theo nguyên nhân và giai đoạn tiến triển của bệnh với các phương pháp dưới đây.
Xử lý nguyên nhân chính:
- Nếu suy thận bắt nguồn từ mất dịch, nhiễm trùng, hoặc mất máu, việc điều trị cần tập trung vào giải quyết nguyên nhân này để giúp thận phục hồi.
- Đối với các trường hợp tắc nghẽn niệu đạo do sỏi thận, cần loại bỏ sỏi hoặc giảm tắc nghẽn để khôi phục dòng chảy tự nhiên của nước tiểu.
Cân bằng dịch và điện giải:
- Theo dõi lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu ra nhằm duy trì cân bằng nước trong cơ thể, giảm nguy cơ tích tụ dịch gây hại.
- Điều chỉnh điện giải trong cơ thể. Đảm bảo nồng độ kali và natri trong máu ở mức an toàn, phòng ngừa rối loạn nhịp tim và các biến chứng khác liên quan đến sự mất cân bằng điện giải.
Sử dụng thuốc:
- Thuốc lợi tiểu được dùng trong một số trường hợp để tăng lượng nước tiểu. Điều này giúp thận loại bỏ bớt chất thải và duy trì cân bằng dịch trong cơ thể.
- Thuốc điều chỉnh toan kiềm giúp ổn định độ pH trong máu, ngăn ngừa các rối loạn axit-bazơ gây tổn hại thêm cho cơ thể.
Lọc máu: Khi suy thận diễn tiến nặng hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác, lọc máu sẽ thay thế chức năng của thận. Phương pháp này giúp loại bỏ độc tố và điều chỉnh điện giải. Phương pháp này được áp dụng khi bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng như tăng kali máu, phù phổi, hoặc mất cân bằng điện giải mà các biện pháp khác không khắc phục được.
Xem thêm: Chế độ ăn cho người suy thận cấp
Phòng ngừa suy thận cấp
Suy thận cấp có thể được phòng ngừa hiệu quả thông qua việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố nguy cơ, cũng như thực hiện các biện pháp bảo vệ thận phù hợp.
- Quản lý các bệnh lý nền và điều kiện sức khỏe có nguy cơ cao: Người có bệnh lý mạn tính như suy thận mạn, tiểu đường, tăng huyết áp cần được kiểm soát chặt chẽ dưới sự theo dõi y tế. Đặc biệt chú ý kiểm tra chức năng thận định kỳ để phát hiện biến đổi sớm.
- Tránh dùng thuốc độc thận hoặc sử dụng thuốc an toàn: Hạn chế sử dụng các thuốc có thể gây độc cho thận như NSAIDs (ibuprofen, naproxen), thuốc cản quang trong chẩn đoán hình ảnh, thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside trừ khi thật sự cần thiết.
- Bảo đảm đủ nước và duy trì cân bằng dịch: Uống đủ nước, đặc biệt trong các tình huống mất nước như sốt cao, tiêu chảy, nôn mửa hoặc khi thời tiết nóng.
- Phát hiện và xử trí kịp thời các nguyên nhân cấp tính: Điều trị sớm các nguyên nhân như nhiễm trùng, sốc, chấn thương, mất máu để tránh giảm tưới máu thận.
- Thận trọng trong thực hiện các thủ thuật y khoa: Khi sử dụng thuốc cản quang iod hóa trong chẩn đoán hình ảnh, người có nguy cơ cao nên được bù dịch đầy đủ trước và sau thủ thuật để giảm nguy cơ suy thận cấp do thuốc cản quang.
- Lối sống lành mạnh: Duy trì chế độ ăn uống cân đối, hạn chế muối và chất béo; Tập luyện thể dục thường xuyên phù hợp với sức khỏe: Hạn chế rượu bia, không hút thuốc lá: Kiểm soát cân nặng và các yếu tố tim mạch.
Những câu hỏi thường gặp về bệnh suy thận cấp
1. Suy thận cấp có phục hồi được không?
Trong nhiều trường hợp, suy thận cấp có thể phục hồi hoàn toàn nếu nguyên nhân được xác định và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, mức độ phục hồi phụ thuộc vào tình trạng tổn thương thận và khả năng đáp ứng điều trị.
2. Suy thận cấp không đặc hiệu là gì?
Suy thận cấp không đặc hiệu là tình trạng suy giảm chức năng thận mà không rõ nguyên nhân cụ thể. Trong trường hợp này, cần thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán bổ sung để xác định nguyên nhân gây bệnh.
Xem thêm: Xét nghiệm suy thận
3. Suy thận cấp có chữa được không?
Suy thận cấp có thể chữa được nếu nguyên nhân gây bệnh được xác định và điều trị kịp thời.
4. Suy thận cấp có phải chạy thận không?
Chạy thận có thể cần thiết trong trường hợp suy thận cấp nặng, khi thận không thể tự hồi phục và duy trì chức năng cơ bản. Chạy thận giúp loại bỏ chất thải và duy trì cân bằng điện giải trong cơ thể.

5. Suy thận cấp độ mấy thì phải chạy thận?
Chạy thận thường được xem xét khi suy thận cấp đạt đến giai đoạn cuối hoặc khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả. Quyết định chạy thận dựa trên mức độ tổn thương thận và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.
Xem thêm

