Sỏi thận 8mm thuộc nhóm kích thước trung bình – lớn, thường khó có thể tự đào thải bằng cách tự nhiên. Tuy nhiên, việc mổ hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm vị trí sỏi, triệu chứng của bệnh nhân. DIAG sẽ giải đáp sỏi thận 8mm có nguy hiểm không và các phương pháp điều trị bệnh sỏi thận trong bài viết dưới đây.

Sỏi thận 8mm có to không?

Sỏi thận 8mm (hay sỏi thận 8 ly) hình thành từ lắng đọng khoáng chất trong nước tiểu, có đường kính khoảng 8 milimet. Thông thường, sỏi có kích thước lớn hơn 6mm chỉ có khoảng 10-20% cơ hội tự đào thải ra ngoài tự nhiên, thời gian chờ đợi có thể kéo dài và gây biến chứng, dẫn đến nguy cơ tắc nghẽn đường tiết niệu, giãn đài bể thận hoặc chảy máu. Nếu không xử lý, sỏi có thể gây đau đớn dữ dội, tiểu buốt, tiểu rắt và tăng áp lực lên thận, thậm chí suy giảm chức năng thận vĩnh viễn trong trường hợp nghiêm trọng.

Sỏi thận 8mm thuộc nhóm sỏi lớn, khó có thể tự đào thải dẫn đến tắc nghẽn đường tiết niệu,
Sỏi thận 8mm thuộc nhóm sỏi lớn, khó có thể tự đào thải dẫn đến tắc nghẽn đường tiết niệu,

Sỏi thận 8mm có nguy hiểm không?

Sỏi thận 8mm có thể gây nguy hiểm vì kích thước sỏi đã vượt ngưỡng có thể tự đào thải tự nhiên ra ngoài qua nước tiểu. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sỏi thận 8 mm có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cần theo dõi chặt chẽ:

  • Tắc nghẽn đường tiết niệu: Gây ứ nước tiểu, đau quặn thận dữ dội và khó tiểu.​
  • Giãn đài bể thận: Giãn đài bể thận áp lực tăng cao do sỏi kẹt, viêm thận bể thận cấp.
  • Chảy máu đường tiết niệu: Sỏi sắc nhọn cọ xát niêm mạc, tiểu ra máu.​
  • Nhiễm trùng tiết niệu: Vi khuẩn xâm nhập qua vết xước, dẫn đến viêm thận bể thận hoặc nhiễm trùng huyết.​
  • Biến chứng nặng: Suy thận, teo thận, áp xe quanh thận hoặc vỡ thận nếu đa sỏi.

Xem thêm: Kích thước sỏi thận bao nhiêu là nguy hiểm?

Sỏi thận 8mm có phải mổ không?

Hiện nay sỏi 8mm hiếm khi phải mổ mở (dùng dao kéo), mà chủ yếu được xử lý bằng các công nghệ tán sỏi công nghệ cao không đau, không sẹo. Bác sĩ sẽ đánh giá việc bệnh nhân có cần mổ hay không dựa trên siêu âm, chụp CT, xét nghiệm nước tiểu. Các phương pháp chẩn đoán giúp xác định vị trí và mức độ tắc nghẽn. Nếu sỏi không gây triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi định kỳ với hình ảnh học.

Một số triệu chứng có thể là yếu tố quyết định bệnh nhân có phải mổ không bao gồm:

  • Đau quặn thận không kiểm soát bằng thuốc.​
  • Tắc đường tiết niệu gây giãn thận hoặc suy thận cấp.​
  • Nhiễm trùng tiết niệu kèm sốt, tiểu máu hoặc độc thận.
  • Sỏi hơn 8mm không đáp ứng tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích (ESWL).

Cách chữa sỏi thận 8mm

Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm: vị trí viên sỏi, số lượng sỏi, tình trạng sức khỏe, biểu hiện và biến chứng mà bệnh nhân đã trải qua. Tham khảo các phương pháp điều trị bệnh sỏi thận hiện nay dưới đây.

Điều trị nội khoa và bảo tồn

Điều trị nội khoa phù hợp khi sỏi 8mm chưa tắc nghẽn hoặc chỉ gây triệu chứng nhẹ. Việc điều trị tập trung giảm đau và hỗ trợ đào thải. Bệnh nhân dùng thuốc giảm đau (NSAIDs), thuốc giãn cơ trơn (alpha-blockers như tamsulosin) để thư giãn niệu quản, tăng cơ hội đẩy sỏi. Đồng thời, bệnh nhân có thể kết hợp với thuốc ngăn ngừa sỏi phát triển thêm hoặc dự phòng tái phát (như thiazide cho sỏi canxi) dựa trên phân tích loại sỏi từ xét nghiệm.

Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ tư vấn chế độ ăn uống và sinh hoạt như sau:

  • Uống đủ nước: Uống 2-3 lít nước/ngày giúp tăng lưu lượng nước tiểu, hỗ trợ pha loãng khoáng chất và đẩy sỏi.
  • Chế độ ăn uống: Chế độ ăn giảm muối, protein động vật, tăng rau củ quả (chanh, cam giàu citrate chống sỏi); tránh oxalate cao (rau bina, socola) tùy loại sỏi.
  • Khám sức khỏe định kỳ: Theo dõi siêu âm 4-6 tuần/lần để đánh giá tiến triển, kịp thời phát hiện nếu có dấu hiệu tắc nghẽn.

Nếu điều trị nội khoa tích cực từ 2-4 tuần mà sỏi không di chuyển hoặc vẫn gây đau, bệnh nhân nên cân nhắc can thiệp tán sỏi sớm để bảo vệ chức năng thận.

Bệnh nhân sỏi thận nên uống đủ nước, khoảng 2-3 lít nước/ngày.
Bệnh nhân sỏi thận nên uống đủ nước, khoảng 2-3 lít nước/ngày.

Tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL)

Kỹ thuật tán sỏi ngoài cơ thể sử dụng sóng xung kích phá vỡ sỏi thành mảnh nhỏ dễ đào thải, phù hợp cho sỏi 8mm ở vị trí thuận lợi như thận trên hoặc niệu quản trên.

Phương pháp không xâm lấn, phục hồi nhanh, ít đau, biến chứng thấp (đau nhẹ, tiểu máu tạm thời) so với phẫu thuật. Kỹ thuật này thường được chỉ định cho sỏi 8mm không có biểu hiện nặng và vị trí dễ tiếp cận. Tuy nhiên, không nên áp dụng nếu bệnh nhân bị béo phì, rối loạn đông máu hoặc sỏi cứng. Sau khi thực hiện ESWL, bệnh nhân cần uống nhiều nước và lọc rây nước tiểu để theo dõi mảnh sỏi.

Xem thêm: Sỏi thận 3mm

Nội soi tán sỏi qua da (PNL)

Kỹ thuật nội soi tán sỏi qua da không cần mổ mở lớn mà dùng đường rạch nhỏ qua da để tiếp cận thận, tán và lấy sỏi trực tiếp, phù hợp khi ESWL thất bại hoặc sỏi ở vị trí khó.

Đây là phương pháp ít xâm lấn, tạo đường hầm 1cm qua da lưng vào thận dưới đã được gây tê tủy sống hoặc mê toàn thân. Nội soi tán sỏi qua da thường là lựa chọn sau cùng cho sỏi 8mm khi các phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể hoặc nội soi ngược dòng không hiệu quả, hoặc sỏi nằm ở vị trí đài dưới góc hẹp.

Nội soi tán sỏi bằng ống mềm qua niệu đạo (URS)

Kỹ thuật nội soi tán sỏi bằng ống mềm qua niệu đạo không cần mổ mở mà đưa ống soi linh hoạt từ niệu đạo lên thận để laser phá sỏi. Kỹ thuật phù hợp sỏi nhỏ-vừa ở niệu quản hoặc thận dưới.

Phương pháp có ưu điểm ít xâm lấn, không rạch da, nằm viện ngắn ngày, ít đau, phục hồi nhanh (3-5 ngày), an toàn hơn phẫu thuật mở. Kỹ thuật dùng ống soi mềm thường ưu tiên cho sỏi nằm trong thận hoặc niệu quản đoạn cao. Đối với sỏi niệu quản đoạn thấp gần bàng quang, bác sĩ thường dùng ống soi cứng/bán cứng.

Xem thêm: Sỏi thận 4mm

Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không xâm lấn, phục hồi nhanh.
Phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể không xâm lấn, phục hồi nhanh.

Xem thêm