Giãn thận độ 4 là giai đoạn nghiêm trọng nhất của tình trạng thận ứ nước, xảy ra khi bể thận và đài thận giãn nở, mô thận bị teo do tắc nghẽn đường tiết niệu. Người bệnh có thể bị đau hông lưng dữ dội, tiểu ra máu hoặc tiểu khó. Tình trạng này tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến suy thận vĩnh viễn nếu không điều trị kịp thời. Tìm hiểu ngay cùng DIAG!

Giãn thận độ 4 là gì?

Giãn thận độ 4, hay tên chính xác theo y khoa là giãn đài bể thận độ 4, là giai đoạn nặng nhất của bệnh thận ứ nước (Hydronephrosis), xảy ra khi bể thận và đài thận giãn nở mạnh, lớp mô thận bị teo rõ rệt do tắc nghẽn đường tiết niệu khiến nước tiểu ứ đọng lâu ngày. Lúc này, thận bị tổn thương nặng dẫn đến suy giảm chức năng, tiềm ẩn nguy cơ suy thận mạn nếu không can thiệp kịp thời. Người bệnh có thể cảm thấy đau dữ dội ở vùng hông lưng, tiểu khó, nước tiểu có máu.

gian than do 4 la gi
Giãn thận độ 4, hay tên chính xác theo y khoa là giãn đài bể thận độ 4, là giai đoạn nặng nhất của bệnh thận ứ nước

Giãn đài bể thận độ 4 chữa được không? Tiên lượng của bệnh

Tiên lượng phụ thuộc lớn vào phần nhu mô thận còn lại. Nếu điều trị sớm, có thể bảo tồn phần chức năng thận chưa bị hủy hoại, ngăn chặn suy thận tiến triển. Tuy nhiên, phần mô thận đã teo mỏng thường khó hồi phục hoàn toàn. Ngoài ra, nếu giãn thận độ 4 cả hai bên, nguy cơ suy thận mạn giai đoạn cuối là rất cao và khẩn cấp.

Nguyên nhân gây giãn đài bể thận

Giãn đài bể thận chủ yếu do tắc nghẽn đường tiết niệu khiến nước tiểu không thoát được, gây giãn nở nghiêm trọng hệ thống đài bể thận. Một số nguyên nhân gây bệnh bao gồm:

  • Sỏi thận hoặc sỏi niệu quản chặn dòng nước tiểu.
  • Hẹp nối bể thận – niệu quản bẩm sinh gây tắc nghẽn từ khi chào đời.
  • Phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới cao tuổi khiến dòng chảy nước tiểu từ bàng quang bị cản trở.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu nặng hoặc có cục máu đông, sẹo sau phẫu thuật.
  • Khối u ở bàng quang, tuyến tiền liệt hoặc đại tràng gây chèn ép đường dẫn nước tiểu.
  • Mang thai thường gây giãn thận sinh lý nhẹ. Tuy nhiên, nếu tiến triển đến giãn độ 4, đây là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng cần can thiệp y tế đặc biệt để bảo vệ thận của người mẹ.
nguyen nhan gay gian than do 4
Sỏi niệu quản khiến nước tiểu bị ứ đọng, dẫn đến tình trạng thận ứ nước

Triệu chứng nhận biết bị giãn đài bể thận độ 4

Các triệu chứng giãn đài bể thận độ 4 thường xuất hiện ở vùng hông lưng cũng như toàn thân do thận bị tổn thương nặng:

  • Đau hông lưng dữ dội hoặc âm ỉ do sỏi di chuyển hoặc tình trạng tắc nghẽn nặng hơn. Lưu ý: Trong các trường hợp mạn tính, bệnh có thể diễn tiến âm thầm, không gây đau đớn dữ dội nhưng thận vẫn bị hủy hoại dần dần.”
  • Tiểu khó hoặc tiểu ít, dòng chảy nước tiểu yếu hoặc ngắt quãng.
  • Tiểu buốt, tiểu ra máu.
  • Đi tiểu nhiều lần, đặc biệt vào ban đêm.
  • Sưng, phù nề mặt, mắt cá, tay, chân do tích nước. Có xu hướng phù nặng hơn vào buổi tối hoặc khi đứng lâu.
  • Buồn nôn và nôn mửa, đặc biệt là vào sáng sớm hoặc sau khi ăn.
  • Khó thở, tức ngực, đặc biệt khi nằm hoặc gắng sức.
  • Ngứa da, trong miệng có vị kim loại do tích tụ độc tố.

Xem thêm: Giãn đài bể thận độ 1

trieu chung gian than do 4
Nếu thận ứ nước nặng, người bệnh có thể bị phù nề, đặc biệt vào buổi tối

Nhóm đối tượng nguy cơ cao

Theo Viện Quốc gia về Bệnh Thận Hoa Kỳ (NKF), nhóm đối tượng nguy cơ cao thường là người có bệnh nền hoặc yếu tố làm tăng khả năng tổn thương thận:

  • Người mắc đái tháo đường, cao huyết áp khiến mạch máu thận bị tổn thương, ảnh hưởng đến chức năng lọc.
  • Người cao tuổi do chức năng thận suy giảm tự nhiên theo quá trình lão hóa.
  • Người có tiền sử gia đình mắc bệnh thận.
  • Người mắc các bệnh tim mạch như suy tim, thiếu máu cục bộ.
  • Bệnh nhân sỏi thận, phì đại tuyến tiền liệt hoặc các bệnh lý tắc nghẽn đường tiết niệu khác.
  • Người sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm không steroid (NSAIDs) hoặc một số thuốc độc thận trong thời gian dài.
  • Người mắc các bệnh tự miễn như viêm cầu thận, lupus ban đỏ, v.v.

Giãn đài bể thận độ 4 nguy hiểm không? Các rủi ro biến chứng

Giãn đài bể thận độ 4 là tình trạng rất nguy hiểm vì gây giãn nở toàn bộ đài và bể thận, mô thận bị teo nghiêm trọng, dễ dẫn đến mất chức năng thận vĩnh viễn nếu không điều tđiều trị kịp thờirị. Một số rủi ro biến chứng bao gồm:

  • Biến chứng sang suy thận mạn hoặc chức năng thận mất hoàn toàn do nước tiểu ứ đọng khiến mô thận bị phá hủy. Trong trường hợp này, người bệnh cần chạy thận hoặc ghép thận để duy trì sự sống.
  • Nhiễm trùng thận nặng đi kèm sốt cao, ớn lạnh và đau lưng dữ dội. Vi khuẩn có thể di chuyển vào máu gây nhiễm trùng toàn thân, dẫn đến sốc nhiễm khuẩn, có thể đe dọa tính mạng.
  • Hình thành sỏi thận hoặc tái phát vì nước tiểu cô đặc. Người bệnh có thể bị tắc nghẽn đường tiết niệu tái phát và gây ra các cơn đau quặn thận.
  • Biến chứng tăng huyết áp khó kiểm soát, đi kèm tình trạng suy tim, phù phổi do rối loạn muối và nước trong cơ thể.
  • Đau quặn thận dữ dội đi kèm buồn nôn do sỏi di chuyển. Trường hợp đau nghiêm trọng hoặc kéo dài cần can thiệp thải sỏi ra ngoài bằng phẫu thuật.

Xem thêm: Giãn đài bể thận độ 2

bien chung cua gian than do 4
Tình trạng ứ nước trong thận kéo dài có thể gây áp lực lên mạch máu làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ suy tim

Phương pháp chẩn đoán giãn đài bể thận độ 4

Để xác định tình trạng giãn thận độ 4, bác sĩ có thể kết hợp giữa các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm máu, nước tiểu giúp đánh giá chức năng thận:

  • Siêu âm thận: Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đầu tay trong chẩn đoán tình trạng giãn thận. Dựa trên hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể quan sát thấy đài thận bể thận giãn to, có tích nước như túi lớn và lớp mô thận mỏng dưới 3mm. Ngoài ra, kết quả siêu âm còn hỗ trợ phát hiện sỏi thận.
  • chụp CT Scan: Đây là phương pháp cung cấp rõ hình ảnh của nguyên nhân gây tắc nghẽn như sỏi, khối u. Ngoài ra, kết quả chụp CT có thể hỗ trợ đánh giá tình trạng tổn thương thận, theo dõi dòng chảy nước tiểu.
  • Chụp MRI: Phương pháp này giúp bác sĩ có thể quan sát rõ cấu trúc của thận, có giá trị trong phân biệt tình trạng giãn thận với nang nước hoặc khối u.
  • Chụp xạ hình thận: Đây là phương pháp tiêm thuốc phóng xạ vào cơ thể, sau đó đánh giá chức năng và cấu trúc của thận. Bác sĩ có thể quan sát cấu tạo của thận và khả năng hoạt động để chẩn đoán.
  • Xét nghiệm máu: Đo nồng độ creatinine, ure máu và tính chỉ số độ lọc cầu thận (eGFR). Kết quả xét nghiệm máu có giá trị cao trong đánh giá chức năng thận.
  • Xét nghiệm nước tiểu: Kiểm tra sự hiện diện của hồng cầu, bạch cầu, protein niệu hoặc vi khuẩn để phát hiện tình trạng nhiễm trùng hoặc có máu hay đạm lẫn trong nước tiểu.
phuong phap chan doan gian than do 4
Siêu âm thận là phương pháp chẩn đoán hình ảnh đầu tay trong chẩn đoán tình trạng giãn thận

Khi nào cần thăm khám y tế?

Mọi người nên chủ động thăm khám y tế khi:

  • Đau lưng hông, đau mạn sườn dữ dội hoặc âm ỉ lâu ngày, kèm tiểu khó, tiểu máu.
  • Sưng phù chân tay mặt, mệt mỏi yếu không rõ lý do.
  • Tiểu đêm nhiều, nước tiểu đục, có bọt hoặc mùi lạ.
  • Người trên 60 tuổi, bị tiểu đường, cao huyết áp hoặc gia đình có bệnh thận.
  • Người có tiền sử bị sỏi thận, phì đại tuyến tiền liệt hoặc dùng thuốc giảm đau lâu năm.
  • Khám định kỳ 6-12 tháng/lần nếu thuộc nhóm nguy cơ để phát hiện sớm.

Phương pháp điều trị giãn đài bể thận độ 4

Bệnh nhân giãn đài bể thận độ 4 cần điều trị kịp thời để dẫn lưu lượng nước tiểu ứ đọng ra ngoài, cũng như loại bỏ nguyên nhân gây tắc nghẽn. Đây là điều kiện cần thiết để bảo vệ chức năng thận. Tùy theo mức độ giãn và tình trạng nghiêm trọng của triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp điều trị như:

  • Đặt ống thông dẫn lưu ngay lập tức: Bác sĩ sẽ tiến hành đặt stent niệu quản qua nội soi bàng quang hoặc ống thông ngoài da để giải phóng lượng nước tiểu ứ đọng. Đây là phương pháp giúp giảm áp lực lên thận nhanh chóng.
  • Tán sỏi: Nếu nguyên nhân gây tắc nghẽn do sỏi thận, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật nội soi hoặc sử dụng sóng xung kích ngoài da để tán sỏi thận.
  • Sửa chữa đoạn nối bể thận – niệu quản: Trong trường hợp bị dị tật nối bể thận – niệu quản bẩm sinh, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt phần hẹp, sau đó mở rộng để cải thiện tình trạng tắc nghẽn.
  • Phẫu thuật cắt bỏ khối u: Nếu khối u bàng quang, tuyến tiền liệt hoặc đại tràng gây tắc nghẽn, bác sĩ sẽ phẫu thuật cắt bỏ để giải quyết tình trạng tắc nghẽn. Tùy vào thể trạng và kích thước khối u mà bác sĩ có thể áp dụng mổ hở hoặc nội soi.
  • Sử dụng thuốc hỗ trợ kiểm soát triệu chứng: Nếu người bệnh bị nhiễm trùng hoặc đau dữ dội, bác sĩ có thể chỉ định dùng kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc lợi tiểu đối với người bị phù nề nặng do tích nước.
  • Cắt thận nếu tổn thương không hồi phục: Nếu sau thời gian dẫn lưu và đánh giá kỹ lưỡng, thận hoàn toàn mất chức năng và gây ra các biến chứng như đau đớn, nhiễm trùng tái phát, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ thận.
  • Theo dõi sau điều trị: Người bệnh cần tái khám theo chỉ định bác sĩ để tiến hành siêu âm, xét nghiệm máu đo nồng độ creatinine cũng như đo mức eGFR định kỳ hoặc kiểm tra stent. Đây là điều cần thiết để kiểm soát nguy cơ tái nhiễm hoặc đánh giá mức độ phục hồi của thận.

Biện pháp phòng ngừa giãn thận

Để phòng ngừa tình trạng giãn thận, mọi người nên:

  • Uống đủ nước để nước tiểu loãng, ngăn hình thành sỏi và tắc nghẽn niệu quản.
  • Giảm muối, hạn chế protein động vật, tránh thực phẩm giàu oxalate như rau bina, chocolate, trà đặc.
  • Không nhịn tiểu, đi tiểu ngay khi buồn để tránh nước tiểu ứ đọng gây nhiễm trùng hoặc sỏi.
  • Tập thể dục đều đặn 30 phút/ngày để kiểm soát cân nặng, huyết áp và đường huyết.
  • Khám sức khỏe định kỳ 6-12 tháng/lần nếu trên 60 tuổi, tiểu đường, cao huyết áp hoặc có tiền sử sỏi thận.
  • Tránh lạm dụng thuốc giảm đau NSAID, kháng sinh dài ngày; luôn hỏi bác sĩ trước khi dùng.
  • Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt khi trong kỳ kinh hoặc sau quan hệ.

Lưu ý: Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.

Xem thêm: Giãn thận độ 4