Giãn đài bể thận xảy ra khi nước tiểu bị ứ đọng, khiến đài và bể thận giãn nở bất thường, có thể ảnh hưởng đến một hoặc cả hai thận. Tình trạng này thường do sỏi thận, hẹp niệu quản hoặc nhiễm trùng, dẫn đến đau lưng dữ dội, tiểu khó hoặc thậm chí suy thận nếu không chữa trị kịp thời. Tìm hiểu ngay cùng DIAG!

Giãn đài bể thận là gì?

Giãn đài bể thận là tình trạng đài thận và bể thận giãn nở bất thường do nước tiểu bị ứ đọng.​ Tình trạng ứ nước này xảy ra vì có vật cản ở niệu quản, bàng quang hoặc niệu đạo như sỏi thận, sỏi niệu quản, làm nước tiểu ứ đọng và tăng áp lực lên thận.

gian dai be than la gi
Giãn đài bể thận là tình trạng đài thận và bể thận giãn nở bất thường do nước tiểu bị ứ đọng

Kết quả là thận có thể sưng to ở một bên hoặc cả hai bên, dần dần làm suy giảm chức năng thận và có nguy cơ tổn thương vĩnh viễn nếu kéo dài. Đây không phải bệnh lý riêng lẻ mà là dấu hiệu của vấn đề khác, cần bác sĩ kiểm tra sớm qua siêu âm hoặc xét nghiệm phù hợp.​

Các cấp độ giãn đài bể thận

Bác sĩ phân loại giãn đài bể thận theo hệ thống SFU từ cấp 1 đến 4 dựa trên siêu âm, mức độ giãn bể thận, đài thận và độ mỏng nhu mô thận:

  • Cấp 1 (nhẹ nhất): Chỉ bể thận giãn nhẹ, đài thận bình thường, nhu mô thận không thay đổi.​
  • Cấp 2 (nhẹ): Bể thận giãn vừa với vài đài lớn giãn nhẹ, nhu mô thận vẫn dày bình thường.​
  • Cấp 3 (trung bình): Bể thận và mọi đài thận giãn đều, nhu mô thận chưa mỏng.​
  • Cấp 4 (nặng nhất): Như cấp 3 nhưng nhu mô thận mỏng rõ (thường dưới 3 mm ở vỏ thận nặng).​

Ngoài ra, bác sĩ còn đo đường kính trước-sau (APD) bể thận để hỗ trợ: dưới 9 mm thường nhẹ, 9-15 mm trung bình, trên 15 mm nặng, giúp chọn cách theo dõi hoặc điều trị phù hợp.

Triệu chứng nhận biết giãn đài bể thận

Triệu chứng giãn đài bể thận chủ yếu xuất hiện ở vùng lưng dưới, hông hoặc bụng dưới. Tình trạng này thường không liên quan đến quan hệ tình dục mà do ứ nước tiểu kéo dài gây áp lực lên thận.​

  • Đau vùng lưng dưới hoặc hông: Đau đột ngột dữ dội hoặc âm ỉ liên tục ở một hoặc hai bên lưng dưới, lan xuống bụng dưới hoặc háng. Mức độ đau thường tăng khi uống nhiều nước hoặc vận động mạnh, giảm khi nằm nghiêng nghỉ ngơi.
  • Đau buốt khi tiểu hoặc tiểu khó: Cảm giác rát bỏng hoặc khó chịu ở niệu đạo mỗi lần đi tiểu, thường vài giờ sau khi uống nước. Cơn đau thường nặng hơn nếu kèm nhiễm trùng đường tiết niệu.​
  • Tiểu nhiều lần hoặc buồn tiểu khẩn cấp: Buồn tiểu thường xuyên cả ngày lẫn đêm với lượng nước tiểu ít mỗi lần dù uống đủ.​
  • Nước tiểu có máu hoặc đục: Máu lẫn trong nước tiểu nhìn thấy rõ hoặc nước tiểu đục do nhiễm trùng. Tình trạng này thường rõ hơn buổi sáng và có xu hướng nặng hơn nếu có sỏi thận hoặc viêm.​
  • Buồn nôn và nôn: Kèm theo cơn đau bụng hoặc hông dữ dội đột ngột, thường xảy ra khi tắc nghẽn cấp tính, nặng hơn lúc đói hoặc di chuyển, giảm tạm khi nằm nghỉ.​
  • Sốt kèm ớn lạnh: Sốt cao trên 38°C với lạnh run toàn thân, xuất hiện dần sau vài ngày tắc nghẽn kèm nhiễm trùng.
trieu chung gian dai be than
Đau vùng hông lưng là một trong những triệu chứng thường xảy ra ở người bị giãn đài bể thận

Giãn bể thận có nguy hiểm không? Các biến chứng có thể gặp

Giãn đài bể thận có thể gây nguy hiểm nếu kéo dài không điều trị. Lúc này, nước tiểu ứ đọng có thể gây áp lực lên thận, dẫn đến tổn thương dần dần. Nhiều trường hợp nhẹ có thể tự khỏi, tuy hiên, trường hợp nặng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng thận, gây ra các biến chứng nguy hiểm:

  • Nhiễm trùng thận và đường tiết niệu: Đây là biến chứng phổ biến nhất do nước tiểu ứ đọng tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển. Bệnh lý này có thể dẫn đến viêm bàng quang hoặc viêm thận bể thận cấp tính, gây sốt, đau và có thể lan rộng toàn thân.​
  • Tổn thương thận vĩnh viễn: Áp lực liên tục làm mỏng nhu mô thận, gây xơ hóa và teo ống thận, dẫn đến suy giảm chức năng lọc máu không hồi phục dù đã giải tắc nghẽn.​
  • Suy thận: Trong trường hợp nặng hoặc kéo dài ở cả hai thận, cơ quan này sẽ mất khả năng lọc chất thải. Lúc này, bệnh nhân có thể cần chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống.​
  • Tiểu nhiều sau khi giải tỏa tắc nghẽn (post-obstructive diuresis): Sau khi loại bỏ tắc nghẽn mãn tính, thận bài tiết nước tiểu quá mức gây mất nước và rối loạn điện giải, dẫn đến rối loạn tiểu tiện. Đối với biến chứng nguy hiểm này, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ.

Xem thêm: Giãn bể thận thai nhi

cac bien chung cua gian dai be than
Tiểu nhiều sau khi giải tỏa tắc nghẽn là tình trạng xảy ra khi thận bài tiết nước tiểu quá mức, dẫn đến rối loạn tiểu tiện

Nguyên nhân gây giãn đài bể thận

Giãn đài bể thận thường do tắc nghẽn dòng chảy nước tiểu từ thận xuống bàng quang, khiến nước tiểu ứ đọng và gây áp lực lên hệ thống đài bể thận.​Các nguyên nhân phổ biến bao gồm:

Nguyên nhân giãn bể thận ở người lớn

Ở người lớn, giãn đài bể thận thường do các vấn đề mắc phải như sỏi hoặc khối u gây tắc nghẽn niệu quản, dẫn đến ứ nước tiểu cấp tính hoặc mạn tính một bên thận.​

  • Sỏi thận hoặc sỏi niệu quản: Sỏi di chuyển gây tắc nghẽn đột ngột, thường kèm đau quặn thận dữ dội.​ Tình trạng nước tiểu ứ đọng quá nhiều có thể gây rủi ro vỡ thận.
  • Khối u chèn ép: Một số bệnh lý như ung thư bàng quang, tuyến tiền liệt hoặc u thận chèn ép niệu quản gây giãn dần dần.
  • Phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Ở nam giới lớn tuổi, tuyến tiền liệt to chèn ép niệu đạo, gây tắc nghẽn dòng tiểu dẫn đến giãn hai bên thận.​
  • Nhiễm trùng mạn tính: Viêm tiết niệu lâu ngày gây sẹo hẹp niệu quản, làm tắc nghẽn từ từ.​
nguyen nhan gay gian dai be than o nguoi lon
Sỏi thận có thể gây tắc nghẽn dòng nước tiểu, dẫn đến tình trạng ứ nước ở thận gây giãn đài bể thận

Nguyên nhân giãn đài bể thận ở trẻ em

Ở trẻ em, nguyên nhân chủ yếu là dị tật bất thường bẩm sinh gây tắc nghẽn từ nhỏ. Các tình trạng này thường phát hiện qua siêu âm thai kỳ và có thể tự cải thiện hoặc cần can thiệp.​

  • Hẹp khúc nối bể thận – niệu quản (UPJO): Đây là dị tật phổ biến nhất, do tắc nghẽn dòng nước tiểu từ thận xuống niệu quản gây giãn mạn tính một bên.​
  • Trào ngược bàng quang – niệu quản (VUR): Nước tiểu chảy ngược từ bàng quang lên thận, gây giãn đài bể khi bàng quang đầy và dễ kèm nhiễm trùng.​
  • Van niệu đạo sau (PUV): Chủ yếu xuất hiện ở bé trai, khi tình trạng van bất thường ở niệu đạo gây tắc nghẽn dẫn đến giãn hai bên thận từ sơ sinh.​
  • Các dị tật bẩm sinh khác: Hẹp niệu quản hoặc bất thường cấu trúc đường tiết niệu. Tình trạng này thường gây giãn nhẹ tự khỏi theo thời gian.​

Xem thêm: Giãn bể thận ở trẻ sơ sinh

Phương pháp chẩn đoán giãn đài bể thận

Bác sĩ thường bắt đầu chẩn đoán giãn đài bể thận bằng siêu âm để phát hiện tình trạng giãn nở (nếu có). Sau đó, nếu phát hiện bất thường, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm khác tìm nguyên nhân và đánh giá tổn thương thận:

  • Siêu âm thận: Đây là phương pháp đầu tay an toàn, không đau, giúp nhìn rõ bể thận giãn hay không, đo kích thước và phân loại cấp độ ngay lập tức.​ Ngoài ra, kết quả còn hỗ trợ đánh giá nhu mô thận có mỏng không, quyết định cần theo dõi hay điều trị thêm.​
  • Chụp CT Scan hoặc MRI thận: Nếu siêu âm chưa đủ rõ, bác sĩ chỉ định CT hoặc MRI để xem chi tiết vị trí tắc nghẽn như khối u hoặc dị tật.​
  • Chụp niệu quản – bể thận ngược dòng: Đây là phương pháp bơm thuốc cản quang theo dõi dòng nước tiểu, giúp xác định chính xác chỗ tắc ở niệu quản hoặc bàng quang.​
  • Xét nghiệm chức năng thận: Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu, nước tiểu như creatine máu, ure, v.v. để đánh giá chức năng thận, hỗ trợ phát hiện tình trạng suy chức năng thận, nhiễm trùng, viêm nhiễm, v.v.
phuong phap chan doan gian dai be than
Siêu âm thận là phương pháp đầu tay, có giá trị trong chẩn đoán giãn đài bể thận

Khi nào cần thăm khám y tế?

Mọi người nên chủ động thăm khám ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như:

  • Đau vùng lưng dưới hoặc hông dữ dội, đặc biệt sau khi uống nhiều nước hoặc vận động mạnh, không giảm khi nghỉ ngơi.
  • Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu són, đi tiểu ra máu, nước tiểu đục hoặc lượng nước tiểu ít dù uống đủ nước kéo dài.
  • Sốt cao trên 38°C không rõ nguyên nhân, đi kèm đau vùng lưng.
  • Buồn nôn kéo dài, kèm đau bụng dữ dội.
  • Phù nề tay, chân, mệt mỏi bất thường dù đã nghỉ ngơi đủ.
  • Phụ nữ phát hiện bất thường trong kết quả siêu âm trước đó như giãn đài bể thận ở thai nhi.
  • Người có nguy cơ cao như tiểu đường, tăng huyết áp hoặc tiền sử gia đình bệnh thận.

Phương pháp điều trị giãn đài bể thận

Bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị giãn đài bể thận dựa trên nguyên nhân, mức độ giãn và tình trạng thận. Mục đích điều trị nhằm giải tỏa tắc nghẽn để nước tiểu chảy bình thường và tránh tổn thương thận lâu dài:

  • Theo dõi định kỳ: Đối với người bị giãn đài bể thận cấp 1, 2 hoặc không triệu chứng, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm định kỳ 3 – 6 tháng/ lần. Đây là giai đoạn cơ thể có thể tự phục hồi, không cần điều trị bằng thuốc hay phẫu thuật, chỉ cần siêu âm định kỳ để kiểm tra tình trạng giãn và phục hồi.
  • Uống nhiều nước và dùng thuốc hỗ trợ: Tùy theo thể trạng mỗi người, bác sĩ có thể chỉ định uống 2 – 3 lít nước/ ngày, kết hợp uống thuốc giãn niệu quản. Phương pháp này hỗ trợ đẩy sỏi cỡ nhỏ tự nhiên và có thể sử dụng kháng sinh kèm theo nếu bị nhiễm trùng,
  • Đặt ống thông tiểu niệu quản: Trong trường hợp tắc nghẽn gây đau nặng hoặc suy thận, bác sĩ có thể đặt stent để dẫn lưu nước tiểu, cải thiện tình trạng ứ đọng gây áp lực lên thận.
  • Dẫn lưu thận qua da: Đây là phương pháp hỗ trợ giảm áp lực cấp cứu trong trường hợp người bệnh bị tắc nghẽn nặng hoặc nhiễm trùng nhưng người bệnh không thể đặt stent.
  • Tán sỏi: Bác sĩ có thể dùng sóng xung kích ngoài cơ thể hoặc nội soi để cải thiện tình trạng tắc nghẽn do sỏi.
  • Phẫu thuật sửa chữa: Đây là phương pháp thường chỉ định ở trẻ bị dị tật bẩm sinh hoặc người bị bệnh lý giãn đài bể thận mạn tính, giúp sửa hẹp khúc nối giữa bể thận và niệu quản, bảo tồn chức năng thận.
  • Xử lý dị tật bẩm sinh: Bác sĩ có thể chỉ định nội soi cắt van niệu đạo sau ở bé trai, tiêm thuốc chống trào ngược bàng quang – niệu quản để ngăn nước tiểu chảy ngược lên thận.

Xem thêm: Phác đồ điều trị giãn đài bể thận

phuong phap dieu tri gian dai be than
Đặt ống thông tiểu niệu quản là phương pháp chỉ định trong trường hợp tắc nghẽn gây đau nặng hoặc suy thận

Biện pháp phòng ngừa giãn đài bể thận

Phòng ngừa giãn đài bể thận tập trung vào duy trì dòng chảy nước tiểu thông thoáng, tránh sỏi và nhiễm trùng bằng lối sống lành mạnh cùng khám sức khỏe định kỳ.​

  • Uống 2-3 lít nước sạch mỗi ngày giúp pha loãng nước tiểu, ngăn ngừa sỏi hình thành và tắc nghẽn niệu quản.​
  • chế độ ăn uống ít muối, hạn chế protein động vật, tránh thực phẩm giàu oxalate như rau bina, chocolate; tăng rau củ quả giàu kali và vitamin.​
  • Siêu âm thận 6-12 tháng/lần và kiểm tra sức khỏe định kỳ nếu có nguy cơ cao như tiền sử sỏi, nhiễm trùng tiết niệu hoặc trào ngược bàng quang-niệu quản.​
  • Dùng kháng sinh đầy đủ khi bị viêm bàng quang hoặc tiểu khó để tránh sẹo hẹp niệu quản gây tắc nghẽn sau này.​
  • Giữ đường huyết ổn định nếu tiểu đường, huyết áp bình thường nếu tăng huyết áp, vì chúng làm tăng nguy cơ tổn thương thận gián tiếp.​
  • Lau chùi đúng cách sau tiểu, đặc biệt phụ nữ, để giảm nhiễm trùng đường tiết niệu lan lên thận gây giãn.​

Lưu ý: Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.

Xem thêm: Giãn đài bể thận nên ăn gì?