Giãn đài bể thận độ 3: Triệu chứng, biến chứng, điều trị
- Giãn đài bể thận độ 3 là gì?
- Bị giãn đài bể thận độ 3 có chữa được không? Tiên lượng của bệnh
- Nguyên nhân gây giãn đài bể thận
- Triệu chứng của giãn đài bể thận độ 3
- Nhóm đối tượng nguy cơ cao
- Giãn đài bể thận độ 3 có nguy hiểm không? Các rủi ro biến chứng
- Phương pháp chẩn đoán giãn đài bể thận độ 3
- Khi nào cần thăm khám y tế?
- Phương pháp điều trị giãn đài bể thận độ 3
- Biện pháp phòng tránh giãn đài bể thận
Giãn đài bể thận độ 3 là gì?
Giãn đài bể thận độ 3 là tình trạng bể thận và đài thận bị giãn rộng nghiêm trọng do nước tiểu bị tắc nghẽn dòng chảy dẫn đến tình trạng ứ nước. Điều này khiến bể thận và các đài thận phồng to như bóng nước đầy.

Theo hệ thống phân độ của Hiệp hội Tiết niệu nhi khoa (SFU), một người được chẩn đoán bị giãn đài bể thận độ 3 khi các đài thận bị giãn đều, lớp mô thận vẫn bình thường, chưa bị mỏng đi. Tuy nhiên nếu kéo dài, áp lực tăng cao từ nước tiểu ứ đọng có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.
Bị giãn đài bể thận độ 3 có chữa được không? Tiên lượng của bệnh
Giãn đài bể thận độ 3 có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời để loại bỏ tình trạng ứ nước tiểu. Điều này giúp bệnh có tiên lượng tốt, đồng thời hỗ trợ bảo vệ chức năng thận, hạn chế nguy cơ tổn thương cơ quan này.
Ngược lại, nếu chậm phát hiện hoặc điều trị kịp thời, lớp vỏ thận có thể bị bào mỏng do áp lực nước tiểu lớn kéo dài, khiến mô thận bị teo và suy giảm chức năng thận. Nhiều trường hợp nặng có thể dẫn đến biến chứng suy thận mạn tính.
Xem thêm: Giãn đài bể thận độ 1
Nguyên nhân gây giãn đài bể thận
Giãn đài bể thận thường do tắc nghẽn dòng chảy nước tiểu kéo dài, khiến nước tiểu ứ đọng và khiến bể thận, đài thận giãn rộng nghiêm trọng. Một số nguyên nhân dẫn đến giãn đài bể thận gồm:
- Sỏi thận: Đây là một trong những nguyên nhân chính gây tắc nghẽn. Sỏi có thể di chuyển và chặn đường dẫn nước tiểu, khiến nước tiểu ứ đọng.
- Hẹp nối bể thận – niệu quản: Đây là dị tật bẩm sinh hoặc do chấn thương, với phần nối giữa bể thận và niệu quản bị hẹp, dẫn đến ứ nước.
- Phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Đây là nguyên nhân chủ yếu xảy ra ở nam giới lớn tuổi, với đặc trưng tuyến tiền liệt bị phình to gây sức ép lên niệu đạo. Đây là nguyên nhân khiến nước tiểu khó thoát ra và dồn ngược trở lên thận.
- Do tử cung phát triển trong thai kỳ: Trong giai đoạn mang thai, tử cung của mẹ có thể phát triển lớn, từ đó gây chèn ép phần niệu quản bên phải. Đây là nguyên nhân gây giãn đài bể thận tạm thời và tình trạng này có thể tự khỏi sau sinh.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc trào ngược bàng quang – niệu quản: Tình trạng viêm nhiễm hoặc nước tiểu chảy ngược từ bàng quang lên thận gây tắc nghẽn và giãn đài bể thận.
- Do khối u, cục máu đông hoặc sẹo mô: Đây là nguyên nhân thường xảy ra ở người được chẩn đoán ung thư bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt, người có huyết khối trong niệu quản hoặc bị sẹo sau phẫu thuật, phóng xạ và chấn thương. Lúc này, khối u bướu, cục máu đông hoặc sẹo có thể gây chèn ép lên thận và cản thở dòng nước tiểu.

Triệu chứng của giãn đài bể thận độ 3
Triệu chứng của bệnh giãn đài bể thận độ 3 chủ yếu tập trung ở vùng hông – lưng, bụng dưới hoặc háng, thường xuất hiện từ từ (do tắc nghẽn kéo dài) hoặc đột ngột (do sỏi di chuyển hoặc nhiễm trùng). Các cơn đau thường xuất hiện dày hơn vào ban đêm hoặc khi gắng sức. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp bệnh tiến triển âm thầm không có triệu chứng rõ ràng, chỉ được nhận biết qua siêu âm định kỳ hoặc khi triệu chứng trở nặng.
Một số triệu chứng đặc trưng của bệnh gồm:
- Đau vùng hông lưng hoặc bụng dưới: Cơn đau âm ỉ kéo dài hoặc dữ dội ở một hoặc hai bên vùng hông lưng, có thể lan xuống háng hoặc bụng dưới. Tình trạng đau nặng hơn khi uống nhiều nước, gắng sức hoặc vào ban đêm, có thể giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giảm đau.
- Tiểu khó hoặc tiểu rắt: Dòng nước tiểu yếu hoặc ngắt quãng dù buồn tiểu thường xuyên.
- Đau buốt khi tiểu: Có cảm giác rát bỏng khi đi tiểu, đặc biệt nếu bị nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Có lẫn máu trong nước tiểu: Nước tiểu đục, có màu hồng, đỏ hoặc tiểu ra máu.
- Sốt cao, ớn lạnh: Sốt cao trên 38 độ C đi kèm run rẩy.
- Buồn nôn, nôn mửa: Đi kèm đau bụng dữ dội.
Xem thêm: Giãn đài bể thận độ 2

Nhóm đối tượng nguy cơ cao
Các nhóm đối tượng nguy cơ cao gồm:
- Nam giới lớn tuổi trên 60 tuổi.
- Người có tiền sử bị sỏi thận hoặc sỏi niệu quản tái phát.
- Trẻ em và thai nhi có dị tật bẩm sinh đường tiết niệu.
- Phụ nữ mang thai.
- Người bị nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát.
- Người có khối u hoặc các tổn thương chèn ép lên vùng đài thận – bể thận.
Giãn đài bể thận độ 3 có nguy hiểm không? Các rủi ro biến chứng
Nếu không điều trị kịp thời, mô thận có thể bị mỏng dần và tổn thương chức năng thận. Một số rủi ro biến chứng của bệnh giãn đài bể thận độ 3 gồm:
- Nhiễm trùng tiết niệu: Đây là biến chứng thường gặp nhất, xảy ra do nước tiểu ứ đọng tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi. Bệnh có thể diễn tiến sang viêm thận bể thận gây sốt cao, đau hông dữ dội, ớn lạnh.
- Tổn thương chức năng thận không hồi phục: Do áp lực nước lớn kéo dài khiến lớp vỏ thận bị mỏng dần, ống thận bị teo và mô kẽ bị xơ hóa. Lúc này, các chức năng của thận như lọc máu, đào thải chất thải có thể bị giảm nghiêm trọng, trường hợp nặng có thể không hồi phục dù sau khi giải phóng đường tắc nghẽn.
- Suy thận cấp hoặc mạn tính: Do thận bị ảnh hưởng dẫn đến mất dần khả năng lọc độc tố, khiến chất độc tích tụ trong máu, dẫn đến suy thận. Trường hợp biến chứng suy thận mạn tính hoặc trường hợp nặng thì người bệnh cần chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận nếu thận bên kia không còn đủ khả năng bù đắp.
- Rối loạn tiểu tiện sau giảm tắc nghẽn: Đây là biến chứng sau phẫu thuật xảy ra khi sau khi thông tắc, khiến thận đột ngột “bù đắp” bằng cách bài tiết lượng nước tiểu khổng lồ do tích tụ lâu ngày. Tình trạng này khiến người bệnh thường xuyên buồn tiểu, mất nước nhanh, rối loạn muối khoáng và tụt huyết áp.
- Nhiễm trùng huyết: Đây là biến chứng xảy ra do vi khuẩn từ thận đi vào máu, gây sốc nhiễm khuẩn. Người bệnh có thể bị tụt huyết áp nghiêm trọng, suy tim phổi và đa cơ quan, thậm chí đe dọa tính mạng.
Phương pháp chẩn đoán giãn đài bể thận độ 3
Siêu âm là phương pháp đầu tay trong chẩn đoán giãn đài bể thận độ 3. Dựa trên kết quả siêu âm, bác sĩ có thể quan sát mức độ giãn rộng của bể thận và đài thận, phát hiện mức độ mỏng của vỏ thận.
Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp chẩn đoán hỗ trợ khác để giúp xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, từ đó có hướng điều trị phù hợp:
- Chụp CT Scan hệ tiết niệu: Đây là phương pháp cung cấp hình ảnh 3D ở vị trí tắc nghẽn để xác định nguyên nhân do sỏi thận hoặc khối u, phát hiện tình trạng hẹp niệu quản, cũng như kiểm tra dòng chảy nước tiểu khi kết quả siêu âm chưa rõ.
- Xét nghiệm máu đánh giá chức năng thận: Bác sĩ sẽ chì định xét nghiệm đo nồng độ creatine, ure máu và đánh giá mức lọc cầu thận (eGFR). Dựa trên kết quả, bác sĩ có thể đánh giá khả năng lọc độc tố của thận, từ đó giúp phát hiện sớm tình trạng suy giảm chức năng thận do giãn đài bể thận kéo dài.
- Xét nghiệm nước tiểu: Đây là phương pháp kiểm tra nước tiểu có bạch cầu, hồng cầu hoặc vi khuẩn hay không. Dựa trên kết quả, bác sĩ có thể phát hiện tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu (nếu có).
- Chụp xạ hình thận: Đây là phương pháp tiêm thuốc phóng xạ để theo dõi chức năng riêng của từng thận, cũng như đánh giá tình trạng dòng chảy nước tiểu sau khi dùng thuốc lợi tiểu. Phương pháp này chỉ chỉ định khi cần xác định tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng.

Khi nào cần thăm khám y tế?
Mọi người nên chủ động thăm khám y tế nếu:
- Đau lưng hoặc hông kéo dài ở một hoặc hai bên.
- Thay đổi thói quen đi tiểu: Tiểu rắt, dòng tiểu yếu, ngắt quãng, tiểu buốt, tiểu đêm nhiều hoặc có cảm giác mót tiểu dù vừa đi vệ sinh.
- Đau rát khi đi tiểu kèm sốt cao, ớn lạnh.
- Nước tiểu đục, có màu hồng hoặc đỏ, có bọt nhiều hoặc mùi hôi.
- Buồn nôn, nôn mửa hoặc mệt mỏi kéo dài không rõ nguyên nhân.
- Sưng phù chân tay, tăng huyết áp đột ngột.
Phương pháp điều trị giãn đài bể thận độ 3
Mục đích điều trị cho bệnh nhân bị giãn đài bể thận độ 3 là can thiệp sớm, giúp giảm áp lực nước tiểu ứ đọng trong thận, duy trì chức năng, hạn chế nguy cơ tổn thương thận vĩnh viễn. Dựa trên nguyên nhân tắc nghẽn, mức độ tổn thương thận và triệu chứng, bác sĩ có thể chỉ định các phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:
- Đặt ống dẫn lưu thận hoặc đặt ống thông niệu quản (stent): Đây là phương pháp để dẫn lưu nước tiểu khẩn cấp, giúp giảm áp lực lên thận nhanh chóng. Bác sĩ sẽ chỉ định khi người bệnh bị tắc nghẽn nặng hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Phẫu thuật tạo hình sửa nối bể thận – niệu quản: Đây là phương pháp chỉ định khi hẹp niệu quản dẫn đến thận bị suy giảm chức năng hoặc bị giãn đài bể thận nặng. Tùy theo thể trạng bệnh nhân mà bác sĩ có thể áp dụng phương pháp mổ mở, nội soi hoặc robot.
- Tán sỏi thận hoặc tán sỏi niệu quản: Bác sĩ có thể sử dụng sóng xung kích hoặc laser nội soi để tán sỏi phá tắc nghẽn, giúp nước tiểu chảy tự nhiên.
Biện pháp phòng tránh giãn đài bể thận
Phòng ngừa giãn đài bể thận là điều cần thiết để bảo vệ chức năng thận, hạn chế nguy cơ các biến chứng nghiêm trọng. Một số biện pháp phòng tránh bao gồm:
- Uống đủ nước khoảng 2 – 2.5 lít/ ngày để làm loãng nước tiểu, giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.
- Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học. Hạn chế ăn quá mặn, nhiều protein động vật và thực phẩm giàu oxalate như rau bina, socola, cà phê.
- Đi tiểu khi mót để tránh ứ đọng nước tiểu kéo dài.
- Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh. Ngủ sớm, đủ giấc, tránh stress hoặc thức khuya kéo dài.
- Giữ vệ sinh vùng kín, đặc biệt trong kỳ kinh hoặc sau quan hệ tình dục.
- Quản lý tốt bệnh nền như tiểu đường, cao huyết áp.
- Hạn chế sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm kéo dài không có hướng dẫn bác sĩ.
- kiểm tra sức khỏe, siêu âm định kỳ và thực hiện xét nghiệm chức năng thận theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt đối với nhóm nguy cơ cao.
Lưu ý: Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.
Xem thêm: Giãn thận độ 4
http://paedsportal.com/referrals/pre-referral/renal-dilation
https://fetalmedicine.org/education/fetal-abnormalities/urinary-tract/hydronephrosis

