Cặn vôi thận (Nephrocalcinosis) là tình trạng canxi lắng đọng nhiều bất thường trong mô thận. Bệnh thường không gây triệu chứng rõ ràng nhưng nếu không kiểm soát nguyên nhân gây bệnh, người bệnh có thể dẫn đến suy thận dần dần. Lúc này, việc thăm khám và thực hiện xét nghiệm theo chỉ định đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác nguyên nhân, từ đó có hướng điều trị phù hợp.

Cặn vôi thận là gì?

Cặn vôi thận, hay vôi hóa thận (Nephrocalcinosis) là tình trạng calci dạng calci phosphate hoặc calci oxalat lắng đọng nhiều bất thường trong khu vực mô thận, không vón cục như sỏi. Tình trạng này xảy ra thường do thận bài tiết quá nhiều calci qua nước tiểu (tăng calci niệu).

can voi than la gi
Cặn vôi thận là tình trạng calci dạng calci lắng đọng nhiều bất thường trong khu vực mô thận, không vón cục như sỏi

Bệnh vôi hóa thận thường không xuất hiện triệu chứng rõ ràng. Người mắc bệnh Nephrocalcinosis chủ yếu phát hiện qua chụp X-quang (ở người có thận khỏe mạnh) hoặc xuất hiện ở bệnh nhân có tiền sử mắc suy thận cấp hoặc mạn tính trước đó.

Tình trạng vôi hóa thành nang thận là gì?

Vôi hóa thành nang thận có thể là lành tính hoặc ác tính tùy thuộc vào tính chất vôi hóa (theo phân loại Bosniak). Đa phần nang vôi hóa nhẹ là lành tính, nhưng các trường hợp vách dày, vôi hóa thô cần được theo dõi sát sao vì tiềm ẩn nguy cơ ác tính.

Tình trạng này thường được phát hiện qua siêu âm hoặc chụp CT Scan. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần theo dõi định kỳ hoặc can thiệp y tế nếu nang phát triển to hoặc có dấu hiệu nghi ngờ ung thư. Lúc này, bác sĩ cũng có thể kiểm tra tình trạng rối loạn chuyển hóa calci để xác định lý do gây bệnh, phân biệt với sỏi thận và khối u để có hướng điều trị phù hợp.

Bệnh vôi hóa thận chữa được không? Tiên lượng của bệnh

Bệnh vôi hóa thận không thể chữa khỏi hoàn toàn do các mảng canxi đã bám vào thận. Tuy nhiên, bệnh có thể kiểm soát qua việc xử lý nguyên nhân gây bệnh và ngăn ngừa tiến triển nặng hơn hoặc dẫn đến các biến chứng nguy hiểm khác.

Tiên lượng của bệnh vôi hóa thận còn phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ của bệnh. Nếu phát hiện sớm, người bệnh có cơ hội bảo vệ chức năng thận không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong giai đoạn phát hiện muộn thì bệnh tiềm ẩn rủi ro diễn tiến sang suy thận mạn giai đoạn cuối. Trong trường hợp này, người bệnh cần lọc máu hoặc ghép thận để kéo dài tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Xem thêm: Cặn sỏi thận

Nguyên nhân gây vôi hóa thận

Thận thải quá nhiều calci qua nước tiểu (tăng calci niệu) gây ra tình trạng vôi hóa thận. Ngoài ra, bệnh còn xảy ra do các rối loạn chuyển hóa hoặc các bệnh lý ở thận khác dẫn đến tình trạng lắng đọng calci phosphate hoặc calci oxalat trong mô thận.

  • Tăng canxi niệu: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, xảy ra khi thận thải quá nhiều canxi qua nước tiểu.
  • Tăng canxi máu: Đây là tình trạng thường liên quan đến bệnh cường tuyến cận giáp, thừa vitamin D, bệnh viêm đa hệ thống (Sarcoidosis) hoặc các bệnh ung thư di căn đến xương, cũng như tình trạng nằm lâu.
  • Toan ống thận xa: Bệnh gây tình trạng mất canxi, citrate qua nước tiểu, cũng như tình trạng toan máu làm giải phóng canxi và phosphate từ xương.
  • Bệnh thận xốp tủy: Đây là một dị tật bẩm sinh, khiến nước tiểu ứ đọng ở tủy thận, dẫn đến tăng nguy cơ hình thành tinh thể canxi.
  • Sử dụng một số thuốc kéo dài không theo chỉ định của bác sĩ: Ví dụ như thuốc lợi tiểu (Furosemide, Acetazolamide) hoặc thuốc kháng nấm (Amphotericin B) gây tăng canxi niệu.
  • Một số bệnh lý khác: Ví dụ như hội chứng Bartter, bệnh Dent, hội chứng Alport, bệnh Oxalosis, tình trạng hoại tử vỏ thận cấp, thải ghép thận hoặc các vấn đề liên quan đến nhiễm trùng như lao thận, HIV/ AIDS.

Triệu chứng vôi thận thường gặp

Ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có triệu chứng. Khi xuất hiện các dấu hiệu như sốt cao, rét run, buồn nôn, v.v. nghĩa là bệnh đã gây biến chứng nhiễm trùng hoặc tắc nghẽn đường tiểu, cần cấp cứu ngay. Ngoài ra, các triệu chứng khác thường liên quan đến tình trạng đau ở vùng hông lưng và các thay đổi bất thường trong nước tiểu và thói quen đi vệ sinh cũng có thể xuất hiện, bao gồm:

  • Đau âm ỉ ở vùng thắt lưng hai bên, có xu hướng đau hơn khi vận động mạnh hoặc uống ít nước.
  • Tiểu buốt, tiểu rắt, cảm giác nóng khi đi tiểu.
  • Tiểu nhiều, đặc biệt vào ban đêm.
  • Có lẫn máu trong nước tiểu, có màu hồng hoặc đỏ.
  • Sốt cao trên 38 độ C, đi kèm rét run, ớn lạnh.
  • Buồn nôn và nôn mửa, đau bụng, đặc biệt là vào buổi sáng hoặc sau khi ăn.
trieu chung cua benh can voi than
Người bệnh cặn vôi thận có thể cảm thấy đau âm ỉ ở vùng hông lưng ngay thận

Nhóm đối tượng nguy cơ cao

Những người có nguy cơ cao mắc vôi hóa thận thường có tiền sử gia đình hoặc bản thân xuất hiện các bệnh lý liên quan đến thận, người bị rối loạn canxi máu hoặc người dùng thuốc lợi tiểu kéo dài. Cụ thể:

  • Người có tiền sử gia đình hoặc từng bị cặn vôi ở thận, thường phát hiện qua siêu âm định kỳ đối với người khỏe mạnh.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, khiến thận thải nhiều canxi qua nước tiểu. Chủ yếu ở trẻ sinh non hoặc mắc các bệnh về hô hấp, cần phải thở máy.
  • Bệnh nhân cường tuyến cường giáp, thừa vitamin D, bệnh rối loạn đa hệ thống có tình trạng tăng canxi máu hoặc canxi niệu.
  • Người mắc các dị tật bẩm sinh như bệnh thận xốp tủy hoặc hội chứng Bartter, hội chứng Dent.

Xem thêm: Sỏi bể thận

nhom doi tuong nguy co cao mac can voi than
Bệnh nhân cường tuyến cận giáp là một trong những nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc cặn vôi thận

Bị vôi thận có nguy hiểm không? Các rủi ro biến chứng

Bệnh vôi hóa thận là một vấn đề tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm vì thường không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu nên dễ bị bỏ qua. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài và không điều trị kịp thời thì có thể gây ra tình trạng suy thận mạn tính hoặc một số biến chứng nguy hiểm khác như:

  • Suy thận mạn tính: Đây là biến chứng xảy ra khi canxi tích tụ phá hủy dần ống thận nhỏ khiến thận không lọc được chất thải từ máu. Người bệnh có thể xuất hiện một số triệu chứng như mệt mỏi, phù nề tay chân do chất thải và dịch tích tụ. Nếu chuyển sang suy thận mạn giai đoạn cuối, bệnh nhân cần lọc máu hoặc ghép thận để kéo dài tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Hình thành sỏi thận: Tinh thể canxi lớn di chuyển gây tắc niệu quản. Biến chứng này khiến bệnh nhân bị đau quặn thận đột ngột dữ dội hông lưng, có thể lan xuống vùng bẹn háng, đi kèm buồn nôn, nhiễm trùng và có thể kéo dài hoặc tái phát sau điều trị.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát: Do vi khuẩn bám vào tinh thể gây ra biến chứng viêm thận bể thận, dẫn đến sốt cao trên 38 độ, đi kèm ớn lạnh, rét run, đau lưng dữ dội và tiểu đục có mủ.
  • Tăng huyết áp khó kiểm soát: Do thận bị hỏng gây rối loạn hệ renin-angiotensin, dẫn đến biến chứng tăng huyết áp >140/90 mmHg, đặc biệt ở người lớn tuổi kèm bệnh tim mạch, làm tăng nguy cơ nhồi máu tim hoặc đột quỵ.
  • Hoại tử vỏ thận: Đây là tình trạng hiếm gặp nhưng nguy hiểm, xảy ra khi canxi lắng đọng sau sốc nhiễm khuẩn, thải ghép thận hoặc bệnh nhiễm trùng đa hệ thống. Bệnh nhân có thể bị suy thận cấp đột ngột dẫn đến không có nước tiểu, cần phải chạy thận khẩn cấp.
bien chung cua benh can voi than
Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát là một biến chứng có thể xảy ra do vi khuẩn bám vào tinh thể 

Phương pháp chẩn đoán vôi hóa thận

Các phương pháp chẩn đoán tình trạng vôi hóa thận bao gồm chẩn đoán hình ảnh để phát hiện tình trạng thành nang dày do lắng đọng canxi. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm đánh giá chức năng thận khác như xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu.

  • Siêu âm thận: Đây là phương pháp đầu tay trong chẩn đoán tình trạng vôi hóa thận. Dựa trên kết quả siêu âm, bác sĩ có thể quan sát thấy phần canxi lắng đọng phát sáng ở thận.
  • Chụp X-quang bụng: Đây là phương pháp dùng tia X để tạo hình ảnh tổng quan về các cơ quan trong ổ bụng, đặc biệt là thận. Dựa trên kết quả X-quang, bác sĩ có thể quan sát thấy phần canxi lắng đọng ở thận, đặc biệt khi các cục cặn vôi hóa to (>2mm) hoặc phát hiện nguyên nhân gây bệnh như sỏi thận.
  • Chụp CT Scan: Đây là phương pháp có giá trị trong xác định chính xác tình trạng cặn vôi thận. Bác sĩ có thể xác định vị trí tủy và vỏ thận cũng như mật độ canxi trong cơ quan này. Kết quả này giúp bác sĩ có thể phân loại mức độ bệnh cũng như đánh giá nguyên nhân do sỏi hoặc ứ nước tiểu.
  • Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: Đây là xét nghiệm giúp phát hiện sự hiện diện của hồng cầu, bạch cầu, protein, vi khuẩn, pH nước tiểu.
  • Xét nghiệm định lượng canxi niệu: Giúp phát hiện bất thường liên quan đến tăng canxi niệu – dấu hiệu điển hình của bệnh cặn vôi thận.
  • Xét nghiệm máu đánh giá chức năng thận: Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm creatinine và ure máu để đánh giá tình trạng để đánh giá khả năng hoạt động của thận cũng như phát hiện tình trạng tăng canxi máu, phosphate, axit uric. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định xét nghiệm đo nồng độ hormone tuyến cận giáp (PTH) để xác định nguyên nhân gây bệnh.

Xem thêm: Sỏi bùn ở thận

phuong phap chan doan can voi than
Siêu âm thận là phương pháp đầu tay trong chẩn đoán tình trạng vôi hóa thận, giúp bác sĩ có thể quan sát thấy phần canxi lắng đọng phát sáng ở thận

Khi nào cần thăm khám y tế?

Mọi người nên chủ động thăm khám y tế nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường như:

  • Đau hông lưng âm ỉ hoặc quặn thành từng cơn kéo dài.
  • Tiểu ra máu, nước tiểu có màu đỏ hoặc hồng.
  • Tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục, có mủ và mùi hôi.
  • Kết quả siêu âm gần nhất phát hiện vùng sáng tăng ở tủy thận hoặc nang vôi hóa.
  • Người được chẩn đoán bị suy thận sớm hoặc rối loạn chuyển hóa, có kết quả creatinine, ure, canxi máu và canxi niệu tăng trong lần xét nghiệm gần nhất.

Phương pháp điều trị vôi hóa thận

Các phương pháp điều trị nội khoa của bệnh vôi hóa thận tập trung vào việc kiểm soát nguyên nhân gây bệnh, cũng như ngăn bệnh tiến triển, điều trị các biến chứng như sỏi thận hoặc nhiễm trùng (nếu có). Mục đích điều trị nhằm bảo vệ chức năng thận, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

  • Uống nhiều nước theo hướng dẫn của bác sĩ để làm loãng nước tiểu, giảm nguy cơ hình thành tinh thể canxi mới.
  • Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng theo hướng dẫn của bác sĩ. Giảm muối và protein có nguồn gốc động vật để thận thải ít canxi hơn. Đặc biệt hạn chế sử dụng các thực phẩm giàu oxalate nếu có tiền sử bị sỏi thận.
  • Sử dụng thuốc để giảm nồng độ canxi niệu như Thiazide theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Xử lý các biến chứng như sỏi thận. Nếu sỏi lớn gây tắc nghẽn hoặc đau quặn thì bác sĩ có thể chỉ định tán sỏi ngoài cơ thể hoặc phẫu thuật nội soi lấy sỏi.
  • Khám định kỳ kiểm tra khả năng lọc thận và điều chỉnh điều trị kịp thời, tránh bệnh tiến triển sang suy thận.

Biện pháp phòng ngừa bị vôi hóa thận

Biện pháp phòng ngừa vôi hóa thận tập trung uống đủ nước, ăn uống hợp lý và kiểm soát rối loạn canxi để giảm nguy cơ lắng đọng trong thận:

  • Uống từ 2 – 2,5 lít nước mỗi ngày, đảm bảo nước tiểu có màu vàng nhạt.
  • Hạn chế ăn quá mặn và quá nhiều thịt đỏ để thận thải ít canxi hơn, tránh rau bina giàu oxalate nếu có nguy cơ sỏi thận.​.
  • Kiểm soát bệnh nền như tăng canxi máu, toan ống thận xa.
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ, siêu âm thận, xét nghiệm nước tiểu 24h mỗi 6-12 tháng ở nhóm nguy cơ cao.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, kết hợp tập thể dục giúp duy trì sức khỏe thận khỏe mạnh.​

Xem thêm