Bệnh thủy đậu: Dấu hiệu, chẩn đoán và cách điều trị
- Bệnh thủy đậu là gì?
- Nguyên nhân bị thủy đậu là gì?
- Dấu hiệu thủy đậu
- Dấu hiệu bị thủy đậu giai đoạn ủ bệnh
- Dấu hiệu bệnh thủy đậu giai đoạn phát bệnh
- Dấu hiệu thủy đậu thời kỳ toàn phát (mọc nốt thủy đậu)
- Dấu hiệu của bệnh thủy đậu giai đoạn hồi phục
- Dấu hiệu biến chứng thủy đậu
- Bệnh thủy đậu có nguy hiểm không?
- Bị thủy đậu có nên đi bệnh viện không?
- Cách chẩn đoán thủy đậu
- Có nên tiêm vắc xin thủy đậu?
- Cách phòng và chữa bệnh thủy đậu
- Cách chữa bệnh thủy đậu
- Cách phòng bệnh thủy đậu
- Hậu thủy đậu cần làm gì?
- Đối tượng bị bệnh thủy đậu nên kiêng gì?
- Một số câu hỏi thường gặp
- Virus thủy đậu sống bao lâu trong không khí?
- Thủy đậu lên nhiều có tốt không?
- Bị đau họng khi bị thủy đậu có sao không?
- Phỏng dạ có phải là thủy đậu không?
- Virus thủy đậu chết ở nhiệt độ bao nhiêu?
- Bị thủy đậu nổi hạch sau tai có sao không?
- Bị thủy đậu có ho không?
Bệnh thủy đậu là gì?
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu Varicella zoster (VZV) gây ra. Loại virus này thuộc nhóm herpes virus và là tác nhân chính gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em, đồng thời cũng có thể gây ra bệnh zona (giời leo) ở người lớn sau khi virus tái hoạt động.
Bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, chủ yếu lây lan khi người khỏe mạnh tiếp xúc với giọt bắn từ dịch tiết mũi họng hoặc chất tiết từ các nốt phỏng nước của người bệnh. Virus xâm nhập qua đường niêm mạc mũi họng, lan truyền vào máu và đến da, gây ra các triệu chứng đặc trưng với các nốt phỏng nước lan rộng trên cơ thể.

Bệnh thường xuất hiện với các triệu chứng gồm sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu và đặc biệt là các nốt đỏ trên da nhanh chóng phát triển thành nốt phỏng nước chứa dịch, sau đó đóng vảy và lành lại trong vòng 7-10 ngày.
Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ mắc thủy đậu cao trong khu vực, với số ca mắc biến động đáng kể qua các năm. Theo thống kê của Hội Y học Dự phòng Việt Nam, năm 2017 là năm có số ca mắc cao nhất với 42.712 trường hợp. Trong 6 tháng đầu năm 2023, Bộ Y tế Việt Nam ghi nhận khoảng 4.000 ca mắc thủy đậu trên toàn quốc. Riêng tại Hà Nội, số ca mắc lên đến trên 1.400 ca, tăng hơn 21 lần so với cùng kỳ năm trước.
Bệnh thủy đậu có thể xảy ra quanh năm, nhưng mùa đông và mùa xuân thường có số người nhiễm nhiều nhất. Nguyên nhân khiến thời điểm này dễ bùng phát bệnh thủy đậu là do độ ẩm không khí cao, virus có thể tồn tại lâu và lây nhanh. Ngoài ra, cơ thể người cũng dễ giảm sức đề kháng trong thời tiết giao mùa.
Nguyên nhân bị thủy đậu là gì?
Nguyên nhân bệnh thủy đậu là do nhiễm virus Varicella zoster (VZV) thuộc nhóm Herpesvirus gây ra. Đây là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cấp tính rất dễ lây lan, có khả năng gây ra các đợt phát ban liên tiếp với những thành phần có tuổi khác nhau trên da.
Virus Varicella zoster không chỉ gây ra bệnh thủy đậu ở lần nhiễm trùng đầu tiên mà cũng là tác nhân gây ra bệnh zona thần kinh sau khi bệnh thủy đậu kết thúc. Khi người bệnh đã khỏi thủy đậu, virus này có thể trú ngụ tiềm ẩn trong rễ và hạch thần kinh, chờ khi hệ miễn dịch suy yếu sẽ tái hoạt động và gây ra bệnh zona.
Bệnh thủy đậu có khả năng lây truyền rất mạnh từ người sang người qua nhiều con đường khác nhau.
- Lây qua đường hô hấp: Virus lây truyền qua các giọt hô hấp khi người bị nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi. Đây là con đường lây nhiễm phổ biến nhất vì virus có thể tồn tại trong các giọt bắn nhỏ và dễ dàng xâm nhập vào cơ thể người khỏe mạnh khi tiếp xúc gần với người bệnh trong thời gian ngắn.
- Lây qua tiếp xúc trực tiếp: Dịch tiết từ các mụn nước thủy đậu bị vỡ ra ở những người chưa có miễn dịch tự nhiên hoặc chưa tiêm vắc xin phòng ngừa là con đường lây nhiễm nguy hiểm.
- Lây qua tiếp xúc gián tiếp: Bệnh thủy đậu còn có thể lây gián tiếp qua các đồ vật vừa mới bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng hoặc niêm mạc. Virus gây thủy đậu có khả năng tồn tại trên các bề mặt và có thể lây nhiễm qua đường tiếp xúc với các tổn thương trên da.
- Lây qua đường không khí từ giọt nhỏ: Bệnh thủy đậu có khả năng lây truyền qua đường không khí từ các giọt nhỏ dịch tiết đường hô hấp hoặc chất dịch của nốt phỏng. Virus Zoster Varicella có khả năng xâm nhập vào vật chủ qua đường hô hấp hoặc qua kết mạc.
Dấu hiệu thủy đậu
Các giai đoạn thủy đậu bao gồm: ủ bệnh, phát bệnh và hồi phục. Trong đó, mỗi giai đoạn sẽ có những triệu chứng đặc trưng riêng. Bạn có thể tham khảo các dấu hiệu nhận biết thủy đậu qua từng giai đoạn dưới đây.
Dấu hiệu bị thủy đậu giai đoạn ủ bệnh
Giai đoạn ủ bệnh được tính từ khi cơ thể nhiễm virus thủy đậu. Lúc này, người bệnh vẫn khỏe mạnh, không có triệu chứng rõ ràng. Thời gian ủ bệnh kéo dài khoảng 10 – 21 ngày, tùy thuộc vào độ tuổi và sức đề kháng của từng người.
Trong giai đoạn này, virus âm thầm phát triển trong cơ thể nên rất khó phát hiện bệnh. Thời kỳ này có thể ngắn hơn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Mặc dù không có triệu chứng, nhưng bệnh có thể lây trong vòng 48 giờ trước khi hình thành bóng nước. Đây là giai đoạn nguy hiểm vì người bệnh chưa biết mình mắc bệnh nhưng vẫn có khả năng lây lan virus cho người xung quanh.
Dấu hiệu bệnh thủy đậu giai đoạn phát bệnh
Thời kỳ khởi phát kéo dài trong khoảng 1-2 ngày. Đây là lúc bệnh bắt đầu thể hiện ra ngoài. Trẻ em thường không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn này, nhưng phụ huynh vẫn có thể nhận biết qua các biểu hiện như sốt nhẹ, ăn kém, mệt mỏi.
Các triệu chứng thủy đậu đặc trưng của thời kỳ khởi phát bao gồm:
- Sốt nhẹ, kèm ớn lạnh, đôi khi sốt cao.
- Sốt cao phản ánh tình trạng nhiễm độc nặng, thường gặp ở người lớn hoặc người suy giảm miễn dịch.
- Mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu đi kèm với sốt.
- Đau họng hoặc chảy nước mũi.
- Sưng hạch sau tai hoặc viêm họng ở một số trường hợp.
Cũng trong thời kỳ này, trên nền da có thể xuất hiện những nốt hồng ban, kích thước vài milimet tồn tại khoảng 24 giờ trước khi trở thành bóng nước, đi kèm ngứa hoặc không.
Dấu hiệu thủy đậu thời kỳ toàn phát (mọc nốt thủy đậu)
Thời kỳ toàn phát hay còn gọi là thời kỳ đậu mọc. Đây là giai đoạn đặc trưng nhất của bệnh thủy đậu. Trong giai đoạn này người bệnh thường sốt nhẹ từ 37 – 38°C, đôi khi sốt có thể tăng lên đến 39 – 40°C, gây mệt mỏi toàn thân. Giai đoạn này thường diễn ra từ 5 – 10 ngày.
Triệu chứng quan trọng và đặc hiệu ở thời kì này là phát ban dạng bóng nước ở da và niêm mạc. Trên da nổi những bóng nước hình tròn hoặc hình giọt nước trên viền da màu hồng, có đường kính thay đổi từ 3 – 13mm. Các ban đỏ nhanh chóng chuyển thành mụn nước tròn, đường kính 1 – 3 mm, bên trong chứa dịch trong hoặc đục.
Bóng nước lúc đầu chứa dịch trong, sau đó khoảng 24 giờ thì hóa đục. Sau 24 giờ nổi lên với phần trên nước, rồi sau 48 giờ nốt khô và biến màu đục.

Đặc điểm điển hình của mụn nước thủy đậu trong giai đoạn toàn phát:
- Mụn nước mọc thành nhiều đợt, xen kẽ các mức độ khác nhau như mẩn đỏ, bọng nước và vảy khô. Người bệnh có thể nổi từ vài mụn đến hàng trăm mụn nước, kèm ngứa và khó chịu.
- Ban thường xuất hiện nhiều ở thân mình, mặt, nách, lưng, ít hơn ở tay chân.
- Mụn nước chủ yếu trên thân và mặt, có cả trên da đầu.
- Bệnh nhân có thể ngứa, đôi khi hạch ngoại biên to
Trẻ sốt nhẹ trong vài ngày đầu; khi phỏng nước mọc và vỡ sẽ làm trẻ đau nhức, ngứa ngáy. Các mụn nước thủy đậu chuyển sang giai đoạn đóng vảy khi chúng lành lại, xuất hiện dưới dạng vảy khô đóng trên da. Đây cũng được xem là dấu hiệu bệnh đang dần hồi phục.
Dấu hiệu của bệnh thủy đậu giai đoạn hồi phục
Thời kỳ phục hồi thường sau một tuần kể từ lúc khởi phát bệnh, bệnh bước vào giai đoạn hồi phục. Thời gian giai đoạn này phụ thuộc vào việc chăm sóc và kiêng khem, thông thường bệnh thủy đậu sẽ tự khỏi sau khoảng 7 – 10 ngày.
Các dấu hiệu khỏi bệnh thủy đậu bao gồm:
- Bệnh nhân hết sốt, ăn uống khá hơn, hết mệt mỏi.
- Các sang thương da bắt đầu cải thiện.
- Hầu hết các bóng nước sẽ đóng vảy, khô và bong đi, nhưng có thể để vết thâm.
- Các nốt phỏng tồn tại khoảng 4 ngày, sau đó bắt đầu bong vảy và xuất hiện vảy vàng.
Từ ngày thứ 10 trở đi, vảy bong và da sẽ bắt đầu trở nên bình thường trở lại. Đối với những bệnh nhân có cơ địa bình thường, mụn nước khi hồi phục thường không để lại sẹo. Vết thâm nhạt dần trong vòng 1 tháng rồi biến mất không để lại dấu vết.
Dấu hiệu biến chứng thủy đậu
Dấu hiệu cảnh báo bị bệnh thủy đậu nặng cần được nhận biết sớm để điều trị kịp thời:
- Sốt cao kéo dài không giảm sau 3-4 ngày.
- Các nốt thủy đậu mọc dày đặc, to và chứa nhiều dịch đục.
- Đau tức ngực, khó thở. Đây là dấu hiệu viêm phổi.
- Đau đầu dữ dội, buồn nôn, lú lẫn. Đây là dấu hiệu viêm não.
- Nốt thủy đậu sưng đỏ, đau nhức, chảy dịch vàng. Đây là dấu hiệu nhiễm trùng da.
- Mệt mỏi quá mức, không thể ăn uống được.
Bệnh thủy đậu có nguy hiểm không?
Bệnh thủy đậu là một bệnh nhẹ, nhưng vẫn có thể để lại biến chứng ở trẻ em và người lớn, thậm chí nếu không được điều trị kịp thời có thể gây tử vong cho người bệnh. Người bệnh thủy đậu thường có triệu chứng sốt, nhưng không cao. Trẻ nhỏ thường không có triệu chứng nhiễm độc nặng. Tuy nhiên nếu sốt cao, đặc biệt ở người lớn và người suy giảm miễn dịch có thể phản ánh tình trạng nhiễm độc nặng, gây ra các biến chứng nặng nề như viêm phổi, viêm não.
Bị thủy đậu có nên đi bệnh viện không?
Trong hầu hết trường hợp, người bệnh không cần phải đi bệnh viện. Bệnh thủy đậu thường được xem là lành tính và hầu hết các trường hợp đều có thể chữa trị tại nhà thông qua sự hướng dẫn của bác sĩ mà không cần tới bệnh viện hay nằm nội trú. Tuy nhiên, nếu có dấu hiệu biến chứng của thủy đậu, người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
Cách chẩn đoán thủy đậu
Để chẩn đoán bệnh thủy đậu, bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng của bệnh như nốt bọng nước, đóng vảy. Hầu hết các trường hợp đều được đánh giá qua các dấu hiệu này thay vì yêu cầu xét nghiệm khẳng định.
Đặc điểm điển hình của bệnh thủy đậu là các mụn nước tròn, đường kính 1-3 mm, bên trong chứa dịch trong hoặc đục. Các dấu hiệu lâm sàng quan trọng bao gồm:
- Sốt và ban đỏ dạng bóng nước ở da và niêm mạc là triệu chứng đặc trưng. Bắt đầu trên mặt và thân mình trước khi lan rộng ra toàn thân.
- Ban mọc ở nhiều mức độ khác nhau từ nốt sần, bọng nước trong, bọng nước đục đến vảy khô.
- Ban đỏ mọc nhiều đợt trên cùng một vùng da, do đó người bệnh sẽ thấy ban mọc ở nhiều mức độ khác nhau.
- Bọng nước trên miệng, mắt, âm đạo.
Có nên tiêm vắc xin thủy đậu?
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), mọi người đều nên tiêm vắc xin thủy đậu vì đây là biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất, đơn giản, tiết kiệm và an toàn để bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh thủy đậu.
Bệnh thủy đậu là bệnh lành tính thường xuất hiện ở trẻ em, nhưng ngoài biểu hiện mụn nước trên da thì thủy đậu còn gây biến chứng như nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết, viêm não. Đặc biệt, với những người đang mang thai mắc bệnh thì dễ gây cho thai nhi dị tật bẩm sinh hoặc sảy thai. Vì vậy, tiêm vắc xin ngừa thủy đậu là phương pháp phòng tránh hiệu quả nhất.
Cách phòng và chữa bệnh thủy đậu
Cách chữa bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu hiện tại chưa có thuốc đặc trị, phương pháp chủ yếu là điều trị hỗ trợ bao gồm việc hạ nhiệt và chăm sóc tổn thương da.
- Chăm sóc da và nốt thủy đậu tại nhà: Khi chăm sóc da cho người bệnh thủy đậu, cần bôi thuốc xanh methylen khi nốt thủy đậu vỡ để ngăn ngừa nhiễm trùng. Sử dụng khăn ấm lau nhẹ nhàng tránh làm vỡ mụn nước, vì việc làm vỡ mụn nước có thể gây bội nhiễm và để lại sẹo. Để các vảy tự rụng, không nên sờ hay đụng chạm đến chúng vì dễ gây ra nhiễm trùng hoặc hình thành các vết sẹo lõm, đặc biệt là vùng da mặt.
- Điều trị triệu chứng sốt và ngứa: Với trẻ em, nếu trẻ bị sốt cao cần cho uống thuốc hạ sốt Paracetamol theo đúng liều lượng cân nặng dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế. Tuyệt đối không dùng Aspirin để hạ sốt vì có thể gây hội chứng Reye nguy hiểm đến tính mạng. Nếu trẻ có dấu hiệu co giật do sốt cao, cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay lập tức.
- Duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh: Ăn các thực phẩm chế biến lỏng dễ tiêu như cháo, súp. Bổ sung các loại hoa quả, trái cây giàu vitamin C để giúp tăng cường sức đề kháng.
- Điều trị bằng thuốc kháng siêu vi đặc hiệu: Thuốc kháng siêu vi đặc hiệu thường được bác sĩ chỉ định cho người có hệ miễn dịch suy giảm, người lớn, trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai và người có biến chứng nghiêm trọng. Đối với những trường hợp nặng, bệnh nhân cần được nhập viện để điều trị tích cực và theo dõi biến chứng.
Cách phòng bệnh thủy đậu
Tiêm vắc xin phòng bệnh thủy đậu là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh bệnh. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), chủng ngừa vắc xin thủy đậu được khuyến cáo để phòng tránh bệnh. Ngoài việc tiêm vắc xin, một số cách phòng tránh lây bệnh thủy đậu bạn có thể tham khảo:
- Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên với xà phòng và nước.
- Ở các nơi công cộng, cần đeo khẩu trang, không dùng tay chạm vào mắt, mũi, miệng sau khi tiếp xúc với các bề mặt đồ vật.
- Che mũi miệng khi ho, hắt hơi để tránh lây truyền bệnh.
- Vệ sinh cơ thể cho người bệnh hàng ngày, nên tắm bằng nước nóng, không sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm có chứa chất tẩy rửa mạnh.
- Vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý để phòng ngừa bệnh.

Hậu thủy đậu cần làm gì?
Sau khi khỏi bệnh thủy đậu, người bệnh cần tiếp tục chăm sóc da và sức khỏe để phục hồi làn da, làm mờ sẹo thâm, ngừa sẹo và ngăn ngừa các biến chứng lâu dài. Hầu hết các bệnh nhân thủy đậu sẽ tự khỏi sau 7-10 ngày, nhưng việc chăm sóc hậu thủy đậu đúng cách là rất quan trọng để da sáng khỏe và tránh sẹo vĩnh viễn.
- Vệ sinh da đúng cách: Sử dụng sản phẩm tránh kích ứng da đang trong giai đoạn phục hồi. Tránh chà xát da khô bằng cách vỗ nhẹ cho khô da bằng khăn mềm, vì việc chà xát mạnh có thể làm tổn thương da và gây sẹo.
- Dưỡng ẩm và bảo vệ da: Sử dụng loại kem dưỡng ẩm nhẹ nhàng, không gây dị ứng, không gây mụn để giúp da mềm mại và phục hồi nhanh chóng. Dưỡng da bằng Vitamin E là một trong những phương pháp hiệu quả để làm mờ sẹo và thâm sau thủy đậu.
- Làm mờ sẹo và thâm: Sau khi mụn nước thủy đậu đã lành, có thể sử dụng các phương pháp điều trị giảm sẹo như tấm gel silicone hoặc kem có chứa chiết xuất hành tây, vitamin E. Các phương pháp này giúp làm mờ sẹo và thâm, phục hồi làn da mịn màng.
Nếu sau khi khỏi thủy đậu vẫn có các dấu hiệu như da sưng đỏ, đau nhức, chảy dịch vàng, sốt cao kéo dài, khó thở, đau đầu dữ dội, người bệnh cần đi khám bác sĩ ngay vì đây có thể là dấu hiệu biến chứng nhiễm trùng.
Đối tượng bị bệnh thủy đậu nên kiêng gì?
Người bệnh thủy đậu không cần kiêng ăn các loại thịt hay sữa nếu không có tiền sử dị ứng trước đó. Cần duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ, giàu đạm và vitamin để tăng cường sức đề kháng. Chỉ nên hạn chế đồ ăn quá cay nóng, nhiều dầu mỡ, hoặc các thực phẩm có tính axit cao để tránh kích ứng niêm mạc nếu có nốt phỏng mọc trong khoang miệng.
Người bệnh cần kiêng về sinh hoạt như sau:
- Gãi và sờ vào nốt phỏng: Hạn chế sờ và gãi nốt phỏng vì gãi làm vỡ mụn nước, lan sang vùng da khác và gây nhiễm trùng. Hạn chế chạm vào các nốt thủy đậu để tránh vỡ mụn và nhiễm trùng.
- Tránh nơi đông người: Tránh nơi đông người để giúp hạn chế phát tán virus, giảm lây lan bệnh cho người khác. Hạn chế tiếp xúc với người khác, đặc biệt là trẻ sơ sinh, người cao tuổi, phụ nữ có thai, người suy giảm miễn dịch.
- Kiêng tắm nước lạnh: Không tắm nước lạnh, nên tắm bằng nước ấm và sử dụng xà phòng trung tính. Vệ sinh cơ thể cho người bệnh hàng ngày, nên tắm bằng nước nóng, không sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm có chứa chất tẩy rửa mạnh.
- Kiêng dùng chung đồ cá nhân: Không dùng chung đồ cá nhân với người khác, đặc biệt là với người bệnh. Dùng chung đồ cá nhân làm tăng nguy cơ lây nhiễm.
- Kiêng mặc quần áo chật: Không mặc quần áo chật, nên mặc quần áo thoáng mát để tránh làm vỡ mụn nước. Quần áo chật làm tăng nguy cơ vỡ mụn và nhiễm trùng.
Một số câu hỏi thường gặp
Virus thủy đậu sống bao lâu trong không khí?
Virus thủy đậu không tồn tại lâu trong môi trường không khí. Trong không gian kín, virus có thể tồn tại trong không khí vài phút đến vài giờ sau khi người bệnh ho hoặc hắt hơi. Tuy nhiên, ở môi trường thông thoáng, nhiều ánh sáng, virus sẽ nhanh chóng mất khả năng lây nhiễm.
Thủy đậu lên nhiều có tốt không?
Câu trả lời là KHÔNG, thủy đậu mọc quá nhiều không tốt. Đây là quan niệm sai lầm thường gặp rằng nốt phỏng mọc càng nhiều, càng nhanh thì bệnh sẽ khỏi nhanh. Khi sức đề kháng của người bệnh yếu, cơ thể không đủ khả năng chống lại virus, dẫn đến nổi nhiều nốt phỏng nước. Người bệnh có sức đề kháng yếu thường nổi nhiều nốt, và đây là dấu hiệu đáng lo ngại cảnh báo bệnh diễn tiến nặng. Việc chăm sóc và điều trị đúng cách giúp bệnh khỏi sau 7 đến 10 ngày.
Bị đau họng khi bị thủy đậu có sao không?
Đau họng khi bị thủy đậu là một triệu chứng thường gặp và không nguy hiểm. Đau họng không phải là biến chứng của thủy đậu, mà là một trong những triệu chứng rất hay gặp phải khi bị bệnh.
Phỏng dạ có phải là thủy đậu không?
Câu trả lời là CÓ, phỏng dạ chính là thủy đậu. Thực chất, phỏng dạ chính là tên gọi khác của bệnh thủy đậu. Đây là một từ địa phương đã có từ ngày xưa, với miền Bắc thường gọi bệnh thủy đậu là phỏng dạ, còn miền Nam lại quen gọi là bệnh trái dạ.
Virus thủy đậu chết ở nhiệt độ bao nhiêu?
Virus thủy đậu dễ bị tiêu diệt trên các bề mặt tiếp xúc khi tiếp xúc với nhiệt độ cao (trên 55°C). Đây là nhiệt độ cần đạt để tiêu diệt virus thủy đậu trên các bề mặt vật dụng và đồ dùng.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các biện pháp sử dụng nhiệt độ cao này không có hiệu quả với virus đã phát tán trong không khí. Điều này giải thích vì sao việc thông thoáng môi trường và tiếp xúc ánh sáng mặt trời là biện pháp quan trọng để giảm khả năng lây nhiễm virus trong không khí.
Bị thủy đậu nổi hạch sau tai có sao không?
Nổi hạch đơn thuần trong những ngày đầu phát bệnh là phản ứng miễn dịch tự nhiên của cơ thể. Tuy nhiên, nếu sau 10 – 15 ngày từ khi khởi phát mà người bệnh xuất hiện tình trạng nổi hạch mới đi kèm sốt cao trở lại, đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng thứ phát hoặc biến chứng, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được kiểm tra ngay.
Bị thủy đậu có ho không?
Câu trả lời là CÓ, người bị thủy đậu có thể ho, tuy nhiên ho không phải là triệu chứng chính của bệnh thủy đậu. Bệnh thủy đậu có thể gây sốt nhưng thường không gây ho, không gây viêm long đường hô hấp.
Nếu người bệnh thủy đậu xuất hiện ho dữ dội, ho kèm theo đau ngực và khó thở, đây có thể là biểu hiện chỉ điểm của biến chứng viêm phổi do virus nguy hiểm, đòi hỏi phải can thiệp y tế khẩn cấp.
* Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.

