Bạch hầu ho gà uốn ván tiêm khi nào? Tiêm mấy mũi?
- Những điều cần biết về ho gà, uốn ván và bạch hầu
- Bạch hầu ho gà uốn ván tiêm khi nào? Tiêm mấy mũi?
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 7 tuổi)
- Trẻ từ 7 đến 13 tuổi chưa tiêm hoặc không rõ lịch
- Thanh thiếu niên từ 11-18 tuổi
- Người lớn và thanh thiếu niên từ 10 tuổi trở lên
- Phụ nữ mang thai
- Tiêm bạch hầu ho gà uốn ván có sốt không?
- Đối tượng không nên tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván
- Tác dụng phụ khi tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván
- Lưu ý khi tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván
Những điều cần biết về ho gà, uốn ván và bạch hầu
Bạch hầu (diphtheria) là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra, lây lan chủ yếu qua đường hô hấp. Bệnh tạo ra một lớp màng dày màu xám ở mũi, họng và thanh quản, gây khó thở, liệt cơ và trong trường hợp nặng có thể dẫn đến viêm cơ tim, tử vong. Bạch hầu có thể lây truyền ngay cả khi người mắc không có triệu chứng rõ ràng.
Ho gà (pertussis) là bệnh do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra, với đặc trưng là cơn ho rũ rượi từng tràng kéo dài, cuối cơn ho có tiếng rít dài khi hít vào trông như tiếng gà rít. Bệnh rất nguy hiểm ở trẻ sơ sinh, có thể gây biến chứng viêm phổi. Đây là một trong những bệnh gây ho mãn tính phổ biến nhất ở trẻ em và có thể lây lan nhanh trong cộng đồng.
Uốn ván (tetanus) không lây qua đường hô hấp mà xâm nhập qua vết thương hở, vết cắt, đốt của côn trùng hoặc vết cắn của động vật. Vi khuẩn Clostridium tetani sản sinh độc tố gây co cứng cơ mạnh, đặc biệt cơ mặt (cơn cười chết người), cơ hô hấp, dẫn đến suy hô hấp và tử vong nếu không được xử lý kịp thời.

Ba bệnh này đều có thể phòng ngừa hiệu quả bằng vắc xin phối hợp DTaP/Tdap (bạch hầu – ho gà – uốn ván), được khuyến cáo tiêm theo lịch chặt chẽ từ sơ sinh đến người lớn.
Bạch hầu ho gà uốn ván tiêm khi nào? Tiêm mấy mũi?
Thời điểm tiêm vắc xin phối hợp bạch hầu, ho gà, uốn ván có sự khác biệt đối với từng nhóm độ tuổi. Lưu ý vắc xin DTaP (chứa hàm lượng kháng nguyên cao, chỉ dùng cho trẻ dưới 7 tuổi) và Tdap (hàm lượng kháng nguyên giảm, dùng cho trẻ lớn và người lớn).
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (dưới 7 tuổi)
Theo khuyến cáo của các tổ chức y tế và lịch tiêm chủng đầy đủ, trẻ cần được tiêm các mũi vắc-xin phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván vào các mốc: 2, 3, 4 tháng tuổi, nhắc lại lúc 18-24 tháng tuổi và từ 4-6 tuổi.
Trẻ từ 7 đến 13 tuổi chưa tiêm hoặc không rõ lịch
Nếu trẻ chưa từng tiêm vắc xin chứa thành phần bạch hầu, ho gà và uốn ván, lịch tiêm phòng như sau:
- Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: Cách mũi 1 tối thiểu 1 tháng.
- Mũi 3: Cách mũi 2 tối thiểu 6 tháng.
Sau đó, các mũi nhắc lại cách nhau tối thiểu 1 năm.
Thanh thiếu niên từ 11-18 tuổi
Nếu trẻ trên 13 tuổi chưa tiêm Tdap hoặc không rõ tình trạng vắc xin, nên tiêm càng sớm càng tốt. Sau liều Tdap, tiêm nhắc Td (bạch hầu và uốn ván) mỗi 10 năm.
Người lớn và thanh thiếu niên từ 10 tuổi trở lên
- Nếu đã tiêm đủ 4 mũi vắc xin trước 10 tuổi: Tiêm 1 mũi nhắc lại (cách mũi 4 ít nhất 1 năm), sau đó nhắc lại mỗi 10 năm.
- Nếu chưa từng tiêm hoặc không rõ lịch: Tiêm 3 mũi cơ bản (mũi 2 cách mũi 1 tầm 1 tháng, mũi 3 cách mũi 2 6 tháng), sau đó nhắc mỗi 10 năm.
Người trưởng thành chưa tiêm đủ 5 mũi hoặc chưa tiêm mũi nhắc lại trong vòng 10 năm cần được tiêm nhắc lại vắc xin Tdap.

Phụ nữ mang thai
Bộ Y tế khuyến cáo phụ nữ mang thai tiêm 1 liều Tdap trong mỗi lần mang thai, ở giai đoạn đầu của tam cá nguyệt thứ 3 để tạo kháng thể tối đa, bảo vệ thai nhi khỏi ho gà sau sinh.
Tiêm bạch hầu ho gà uốn ván có sốt không?
Sau khi tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván (DTaP/Tdap), trẻ và người lớn có thể gặp phản ứng sốt nhưng đây là phản ứng thông thường, nhẹ và tự khỏi. Theo CDC, phần lớn trẻ không có bất kỳ phản ứng nào sau tiêm, nhưng một số trẻ có thể xuất hiện phản ứng thường gặp như sốt nhẹ, đau vùng tiêm, mệt mỏi, quấy khóc.
Phụ huynh có thể xử trí sốt nhẹ tại nhà như uống đủ nước, mặc đồ thoáng mát, dùng thuốc hạ sốt khi sốt từ 38.5°C trở lên.
Đối tượng không nên tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván
Hầu hết trẻ em và người lớn đều có thể tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà và uốn ván. Tuy nhiên, một số đối tượng cần trì hoãn hoặc không nên tiêm vì nguy cơ phản ứng nghiêm trọng. Các đối tượng này bao gồm:
- Người có phản ứng dị ứng nặng sau liều tiêm DTaP/Tdap trước đó.
- Người có phản ứng dị ứng với thành phần vắc xin.
- Trẻ dưới 7 tuổi bị bệnh lý thần kinh nghiêm trọng như hôn mê, co giật không rõ nguyên nhân sau liều trước.
- Trẻ có tiền sử bệnh não trong vòng 7 ngày sau tiêm vắc xin chứa thành phần ho gà mà không có nguyên nhân rõ ràng.
- Người mắc bệnh Guillain-Barré syndrome sau tiêm vắc xin uốn ván trước đó.
Nếu mắc các bệnh nhẹ như cảm lạnh, sốt nhẹ, ho vặt thì bạn không cần trì hoãn tiêm. Tuy nhiên, bác sĩ có thể trì hoãn tiêm nếu trẻ hoặc người lớn có:
- Bệnh nghiêm trọng đang tiến triển (ví dụ: sốt cao, viêm phổi, nhiễm trùng nặng).
- Bệnh mãn tính chưa ổn định (ví dụ: bệnh tim nặng, suy thận, bệnh gan nghiêm trọng).
- Đang dùng thuốc ức chế miễn dịch.
- Sốt trên 40°C sau liều tiêm trước.
- Co giật hoặc khóc liên tục hơn 3 giờ sau liều trước.
Trong những trường hợp này, bác sĩ sẽ đánh giá lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định tiêm, trì hoãn hoặc không tiêm.
Tác dụng phụ khi tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván
Hầu hết tác dụng phụ sau tiêm vắc xin DTaP/Tdap đều nhẹ, tự khỏi và không cần điều trị. Các tác dụng phụ phổ biến nhất bao gồm:
- Đau, sưng, đỏ vùng tiêm.
- Sốt nhẹ (xảy ra ở 1/4 trẻ, thường dưới 38.5°C).
- Mệt mỏi, quấy khóc, mất cảm giác thèm ăn.
- Buồn nôn, nôn.
- Nhức đầu, đau cơ, đau khớp (xảy ra ở người lớn)
- Run rẩy, khó chịu toàn thân.
Các tác dụng phụ này thường xuất hiện 1-3 ngày sau tiêm và tự khỏi trong vòng 2-3 ngày. Hầu hết tác dụng phụ đều ở mức nhẹ đến trung bình, kéo dài từ 1 ngày đến 3 ngày. Tuy nhiên, nếu trẻ xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng cần đến bệnh viện ngay:
- Phản ứng dị ứng nặng như nổi mẩn, sưng mặt, miệng, khó thở, sốc.
- Bệnh não trong vòng 7 ngày sau tiêm.
- Co giật, có hoặc không có sốt trong vòng 3 ngày.
- Khóc liên tục, dữ dội.
- Trụy mạch hoặc sốc trong vòng 48 giờ.
- Sốt cao không rõ nguyên nhân trong vòng 48 giờ.

Lưu ý khi tiêm vắc xin bạch hầu, ho gà, uốn ván
Trước khi tiêm vắc xin DTaP/Tdap, bạn cần thông báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe, tiền sử phản ứng vắc xin và các bệnh lý đang mắc. Điều này giúp bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định tiêm, trì hoãn hoặc không tiêm.
Đặc biệt, trẻ đang sốt cao, mắc bệnh nghiêm trọng, hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch cần được trì hoãn tiêm đến khi ổn định.
Lưu ý trước khi tiêm:
- Kiểm tra tình trạng sức khỏe của trẻ: Nếu trẻ đang sốt cao, mắc bệnh nghiêm trọng, cần trì hoãn tiêm.
- Thông báo với bác sĩ về tiền sử phản ứng vắc xin, dị ứng, bệnh lý thần kinh, co giật, hôn mê.
Lưu ý sau khi tiêm:
- Ở lại cơ sở y tế tiêm chủng 30 phút để được theo dõi sát và xử trí kịp thời nếu có phản ứng dị ứng cấp tính. Sau đó, tiếp tục tự theo dõi sức khỏe tại nhà trong ít nhất 24 giờ đầu tiên.
- Không vận động mạnh ngay lập tức sau tiêm, tránh chạm, đè lên vùng tiêm.
- Giữ vùng tiêm sạch sẽ, không chườm lạnh, không lau nước đá.
* Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.