Nội soi cổ tử cung là thủ thuật chẩn đoán chuyên sâu để quan sát cổ tử cung và phát hiện các tổn thương tiền ung thư. Đây là một trong nhiều kỹ thuật quan trọng, thường được sử dụng khi người bệnh có kết quả Pap smear bất thường hoặc khi xét nghiệm HPV dương tính với chủng virus nguy cơ cao là HPV 16, 18.

Lưu ý: Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.

Nội soi cổ tử cung là gì?

Nội soi cổ tử cung, còn gọi là soi cổ tử cung, là một thủ thuật chẩn đoán phụ khoa giúp quan sát bề mặt cổ tử cung, âm đạo và âm hộ. Thủ thuật này sử dụng kính hiển vi ánh sáng đặt bên ngoài âm đạo với khả năng phóng đại hình ảnh từ 5 – 40 lần, nhờ đó bác sĩ dễ dàng quan sát và phát hiện các tổn thương vùng cổ tử cung.

Trong nội soi cổ tử cung, bác sĩ không chỉ sử dụng kính hiển vi ánh sáng mà còn dùng các dung dịch đặc biệt để nhận diện các tổn thương nghi ngờ, như axit axetic 3-5% và Lugol iodine.

  • Nội soi cổ tử cung với axit axetic 3-5%: Đây là kỹ thuật cơ bản. Bác sĩ bôi dung dịch axit axetic lên cổ tử cung và nhận biết vùng bất thường khi vùng này chuyển thành màu trắng.
  • Nội soi cổ tử cung với Lugol iodine: Đây là phương pháp nhuộm màu để tăng độ nhạy phát hiện tổn thương bằng cách bôi dung dịch Lugol iodine lên cổ tử cung. Các tế bào cổ tử cung bình thường (chứa nhiều glycogen) sẽ bắt màu nâu sẫm. Ngược lại, những vùng có tổn thương bất thường hoặc tiền ung thư sẽ hiển thị thành những mảng màu vàng nhạt hoặc trắng mù tạt nổi bật trên nền nâu sẫm.

Nhờ hiệu quả chuyển màu đặc biệt này mà bác sĩ có thể xác định vị trí cần kiểm tra sâu hơn để chẩn đoán bệnh chính xác.

Hình ảnh minh họa quy trình nội soi cổ tử cung.
Hình ảnh minh họa quy trình nội soi cổ tử cung.

Nội soi cổ tử cung để làm gì?

Mục tiêu chính của nội soi cổ tử cung là để phát hiện các tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung. Trong đó, các tổn thương tiền ung thư (loạn sản biểu mô cổ tử cung – CIN) được chia thành nhiều mức độ. Đặc biệt, loạn sản từ mức độ trung bình đến nặng (CIN 2 và CIN 3) có nguy cơ cao tiến triển thành ung thư.

Theo các chuyên gia y tế, những tổn thương này khó nhận biết bằng mắt thường và phải cần đến nội soi, chủ yếu được thực hiện khi kết quả tầm soát cổ tử cung cho thấy nguy cơ cao:

  • Kết quả Pap smear bất thường.
  • Xét nghiệm HPV dương tính với các chủng HPV 16, 18.
  • Hình ảnh cổ tử cung cho thấy bất thường khi thăm khám.

Nhiều trường hợp trong quá trình nội soi phát hiện bất thường sẽ được bác sĩ tiến hành sinh thiết để lấy mẫu xét nghiệm. Sinh thiết thường chỉ lấy một mẫu mô rất nhỏ, nhưng kết quả lại có giá trị rất cao trong việc hỗ trợ bác sĩ xác định đúng vùng bất thường này có phải là tổn thương tiền ung thư hay ung thư cổ tử cung.

Hơn nữa, nội soi cổ tử cung còn hữu ích đánh giá các tổn thương bất thường của cổ tử cung, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc phân biệt tổn thương lành tính và nghi ngờ ác tính. Kết quả nội soi là một cơ sở để định hướng can thiệp điều trị và theo dõi lâu dài, đặc biệt là trong các tình huống như:

  • Viêm cổ tử cung.
  • Polyp cổ tử cung.
  • Tổn thương cổ tử cung do HPV.
  • Sùi mào gà sinh dục.
  • Tổn thương âm đạo hoặc âm hộ.

Hình ảnh nội soi cổ tử cung bình thường và bất thường

Hình 1. Hình ảnh nội soi cổ tử cung bình thường, loạn sản biểu mô cổ tử cung, ung thư cổ tử cung

Hình ảnh nội soi cổ tử cung bình thường, loạn sản biểu mô cổ tử cung, ung thư cổ tử cung

Hình 2. Hình ảnh bề mặt cổ tử cung và âm đạo khi nội soi

Hình ảnh bề mặt cổ tử cung và âm đạo khi nội soi

Chú thích:

  • Cột bên trái thể hiện hình ảnh ban đầu của bề mặt cổ tử cung và âm đạo khi nội soi lần đầu.
  • Cột ở giữa cho thấy tổn thương loạn sản biểu mô xuất hiện dạng trắng sau khi bôi dung dịch axit axetic 3%.
  • Cột bên phải thể hiện biểu mô bất thường của cổ tử cung và âm đạo sau khi nhuộm dung dịch Lugol iodine.

Hình 3. Hình ảnh nội soi cổ tử cung cho thấy tổn thương biểu mô lát

Hình ảnh nội soi cổ tử cung cho thấy tổn thương biểu mô lát

Chú thích:

  • Tổn thương trong biểu mô vảy mức độ thấp (LSIL), thường tương ứng với loạn sản biểu mô cổ tử cung mức độ 1 (CIN1).
  • Tổn thương trong biểu mô vảy mức độ thấp (HSIL), thường tương ứng với loạn sản biểu mô cổ tử cung mức độ 2 hoặc 3 (CIN2 hoặc CIN3).

Xem thêm: Nội soi tử cung

Nội soi cổ tử cung có đau không?

Nội soi cổ tử cung thường không gây đau đáng kể vì là thủ thuật quan sát bên ngoài mà không đưa dụng cụ và sâu trong tử cung.

Bác sĩ chỉ đặt mỏ vịt vào âm đạo để nhìn rõ cổ tử cung và sử dụng kính soi ở bên ngoài để quan sát. Cảm giác mà hầu hết người bệnh thường gặp là hơi căng, khó chịu hoặc áp lực nhẹ trong âm đạo. Cảm giác này tương tự như khi khám phụ khoa hoặc làm Pap smear, vậy nên không cần phải gây tê hay gây mê.

Nếu cần phải bôi dung dịch axit axetic / Lugol iodine lên cổ tử cung thì có thể hơi châm chích nhẹ hoặc nóng nhẹ trong vài giây. Những cảm giác này thường mau hết và hiếm khi gây đau rõ rệt.

Tuy nhiên, nếu bác sĩ phát hiện vùng nghi ngờ và cần sinh thiết cổ tử cung thì có thể gây đau nhẹ trong vài giây. Điều này là do bác sĩ dùng dụng cụ sinh thiết để lấy mẫu mô, có thể gây rỉ máu hoặc đau âm ỉ vùng bụng trong một thời gian ngắn, nhưng thường nhẹ và tự hết.

Khi nào cần nội soi cổ tử cung?

Nội soi cổ tử cung không được sử dụng để tầm soát ban đầu mà thường là bước tiếp theo sau khi có kết quả bất thường từ các xét nghiệm tầm soát.

Cụ thể các trường hợp có thể được chỉ định làm nội soi cổ tử cung như:

  • Kết quả phết tế bào cổ tử cung Pap smear bất thường, đặc biệt nếu kèm theo HPV nguy cơ cao.
  • Kết quả xét nghiệm HPV dương tính với các chủng nguy cơ cao, đặc biệt là HPV 16 và 18.
  • Cổ tử cung có hình ảnh bất thường khi khám phụ khoa, ngay cả khi chưa làm Pap smear hay xét nghiệm HPV.
  • Triệu chứng phụ khoa nghi ngờ bệnh lý cổ tử cung, như chảy máu sau quan hệ tình dục, chảy máu âm đạo ngoài chu kỳ, chảy máu sau mãn kinh
  • Người cần theo dõi sau điều trị tổn thương cổ tử cung.
  • Người cần theo dõi vì có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung: suy giảm miễn dịch (như HIV/AIDS), có tiền sử loạn sản biểu mô cổ tử cung từ mức độ 2, hoặc tiền sử ung thư cổ tử cung.

Lưu ý cần biết trước khi nội soi cổ tử cung

Người bệnh cần chuẩn bị đúng cách để đảm bảo kết quả quan sát chính xác và giảm khó chịu trong quá trình thực hiện. Cụ thể các hướng dẫn như sau:

  • Tránh quan hệ tình dục trong khoảng 24 – 48 tiếng trước khi nội soi, vì tinh dịch và chất bôi trơn có thể che phủ bề mặt tử cung gây khó quan sát hoặc ảnh hưởng đến phản ứng của mô với axit axetic / iodine.
  • Không đặt thuốc hoặc thụt rửa âm đạo trước khi làm thủ thuật ít nhất 24 tiếng, vì những giải pháp này có thể làm thay đổi môi trường âm đạo và làm giảm khả năng phát hiện vùng bất thường.
  • Tránh nội soi khi đang hành kinh, vì máu kinh ảnh hưởng đến khả năng quan sát bề mặt cổ tử cung.
  • Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại, đặc biệt nếu đang mang thai, đang dùng thuốc chống đông, có tiền sử dị ứng thuốc / axit axetic / iodine, hoặc đang điều trị bệnh phụ khoa.
  • Nên mặc trang phục rộng rãi, thoải mái để thuận tiện cho quá trình nội soi.