Hiểu rõ cách đọc kết quả đo mật độ xương DEXA giúp bạn đánh giá tình trạng xương một cách tổng quát thông qua các chỉ số dựa trên những vùng xương có ý nghĩa quan trọng trước nguy cơ gãy xương, từ đó hỗ trợ bạn lên kế hoạch thăm khám với bác sĩ ngay khi cần thiết.

Lưu ý: Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.

Mẫu phiếu kết quả đo mật độ xương DEXA chuẩn

Mẫu báo cáo dùng để hướng dẫn cách đọc kết quả đo mật độ xương theo phương pháp DEXA.
Mẫu báo cáo DIAG dùng để hướng dẫn cách đọc kết quả đo mật độ xương theo phương pháp DEXA.

Chi tiết cách đọc kết quả đo mật độ xương DEXA

Vị trí đo (Sites hoặc Region)

Máy DEXA không do toàn bộ xương mà đo ở những vùng chuẩn (ROI – region of Interest).

Vị trí đo mật độ xương.
Vị trí đo mật độ xương.

Một số thông tin vị trí đo mà bạn cần chú ý như sau:

  • Cột sống thắt lưng (Lumbar Spine L1 – L4): Đánh giá mật độ xương vùng cột sống thắt lưng, thường dùng để phản ánh tình trạng xương trục và theo dõi thay đổi theo thời gian.
  • Háng trái (Left Hip): Cho biết mật độ xương vùng háng bên trái, giúp đánh giá nguy cơ gãy xương vùng háng.
  • Háng phải (Right Hip): Tương tự háng trái nhưng ở bên phải, được dùng để so sánh hai bên và đảm bảo không bỏ sót bên yếu hơn.
  • Toàn bộ háng (Total Hip): Đánh giá mật độ xương của vùng khớp háng theo một vùng tổng hợp lớn. Thông tin có tính ổn định hơn so với một vùng háng nhỏ, do đó rất hữu ích để theo dõi biến đổi theo thời gian và hỗ trợ phân loại/đánh giá nguy cơ gãy xương.
  • Cẳng tay (Forearm): Đánh giá mật độ xương vùng cẳng tay (thường là xương quay), được dùng khi không thể đo hoặc khi thông tin từ cột sống hoặc háng không đủ (ví dụ do ảnh hưởng bởi thoái hóa, thay khớp háng, kim loại…), hoặc khi bác sĩ cần thêm thông tin để bổ sung đánh giá nguy cơ gãy xương.

Chỉ số BMD

BMD có thể được hiểu như là mức khoáng chất (hoặc độ đặc) tại vùng đo. Đây là mật độ khoáng xương theo diện tích mà máy DEXA tính được tại một vùng đo (Sites/Region) cụ thể, do đó đơn vị thể hiện sẽ là g/cm².

Chỉ số BMD.
Chỉ số BMD.

Trên thực tế không có một ngưỡng mật độ khoáng xương BMD tuyệt đối theo kiểu bao nhiêu BMD là cao hay thấp cho tất cả mọi người. Vì BMD phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  • Vị trí đo (cột sống, háng, cẳng tay…)
  • Giới tính.
  • Tuổi.
  • Tầm vóc
  • Khoảng tham chiếu mà máy DEXA dùng để so sánh.

Vậy nên chỉ với một thông tin BMD không thể cho bạn biết là tình trạng xương của mình bình thường, thiếu xương, hay loãng xương. Thay vào đó, BMD bắt buộc phải được diễn giải bằng cách kết hợp với T-score và Z-score.

Máy DEXA sẽ tính toán kết quả đo dựa trên BMD để có được T-score và Z-score bằng cách so sánh BMD của bạn với quần thể tham chiếu.

Chỉ số T-score

T-score được hiểu như một điểm so sánh độ chắc khỏe của xương của bạn so với nhóm người trưởng thành trẻ khỏe với khối lượng xương đạt đỉnh.

Chỉ số T (T-score).
Chỉ số T (T-score).

Dựa trên quy ước phân loại theo T-score từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bạn có thể hiểu ý nghĩa như sau:

  • T-score ≥ -1.0: xương bình thường.
  • -2.5 < T-score < -1.0: thiểu xương.
  • T-score ≤ −2.5: loãng xương.

T-score cần phải đọc hiểu đúng vị trí đo. Đây chính là lý do tại sao mỗi vị trí đo thường có một dòng T-score riêng, vì nó cho biết ý nghĩa khác nhau tương ứng với mỗi vùng đo.

  • Ưu tiên đọc T-score ở Cột sống thắt lưng (L1 – L4) hoặc Toàn bộ háng. Đây là những vùng đo trung tâm quan trọng và đáng tin để so sánh một cách tổng quát.
  • Nếu phiếu kết quả có T-score ở Háng trái và Háng phải: tìm điểm T-score thấp nhất, vì nó cho thấy đây là vùng háng yếu hơn so với vùng háng còn lại (không tính điểm trung bình của hai bên háng).
  • Nếu phiếu có ghi chú “thoái hóa”, “vôi hóa”, “kim loại/thay khớp”… thì chỉ một điểm T-score có thể không phản ánh đúng tình trạng xương.

Chỉ số Z-score

Z-score là chỉ số giúp bạn trả lời câu hỏi: “Xương của mình so với những người cùng tuổi và cùng giới thì đang ở mức nào?

  • Z-score = 0: bạn ở mức trung bình của người cùng tuổi.
  • Z-score < 0: xương bạn không khỏe so với những người cùng tuổi.
  • Z-score > 0: xương bạn khỏe hơn so với những người cùng tuổi.

Chỉ số nằm trong khoảng -2 < Z-score < -1 được xem là thấp vừa.

Tuy nhiên, nếu điểm Z-score ≤ -2 nghĩa là thấp hơn rõ rệt so với tuổi. Đây thường là dấu hiệu để nên hỏi bác sĩ xem có nguyên nhân nào làm xương yếu hơn mặt bằng chung, chẳng hạn như thiếu vitamin D, dùng thuốc ảnh hưởng xương, rối loạn nội tiết, hấp thu kém, bệnh mạn tính…

Chỉ số Z (Z-score).
Chỉ số Z (Z-score).

Tương tự như T-score thì Z-score cũng cần được hiểu đúng theo vị trí đo:

  • Ưu tiên đọc Z-score ở Cột sống thắt lưng (L1 – L4) hoặc Toàn bộ háng. Đây là những vùng đo trung tâm quan trọng và đáng tin để so sánh một cách tổng quát.
  • Nếu phiếu kết quả có Z-score ở Háng trái và Háng phải: tìm điểm Z-score thấp nhất, vì nó cho thấy đây là vùng háng yếu hơn so với vùng háng còn lại (không tính điểm trung bình của hai bên háng).
  • Nếu phiếu có ghi chú “thoái hóa”, “vôi hóa”, “kim loại/thay khớp”… thì chỉ một điểm Z-score có thể không phản ánh đúng tình trạng xương.

Kết luận chẩn đoán (Diagnosis)

Một kết luận chẩn đoán chuẩn thường có ba phần:

  • Phân loại tình trạng xương (ví dụ: bình thường / thiểu xương / loãng xương).
  • Vùng dùng để kết luận (cột sống L1 – L4 hay háng; nếu hai bên háng thì bên nào).
  • Giá trị dùng để kết luận (thường là giá trị thấp nhất ở vùng dùng để kết luận) và/hoặc ghi chú lý do loại trừ vùng nhiễu.

Ví dụ kết luận chẩn đoán:

Loãng xương: dựa trên T-score thấp nhất −2.6 tại cột sống thắt lưng (L1 – L4). Vùng háng không đánh giá được do thay khớp, vì vậy kết luận dựa trên cột sống thắt lưng.

Kết luận chẩn đoán.
Kết luận chẩn đoán.