DIAG tổng hợp các mức giá chụp MRI trung bình hiện nay tại Việt Nam để bạn tham khảo, được phân loại theo các nhóm cơ quan phổ biến. Mức giá này chỉ là chi phí chụp cộng hưởng từ MRI (tiền công), chưa bao gồm phí khám – chữa bệnh và phí dịch vụ đi kèm.

Giá chụp MRI toàn thân là bao nhiêu?

Giá chụp MRI toàn thân dao động từ 8.000.000 – 12.000.000đ/1 lần chụp. Nếu chụp MRI có thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 2.000.000 – 3.000.000đ/1 lần.

Giá chụp MRI hiện nay khá cao, thường cao gấp 2 - 3 lần so với chụp một vùng cơ quan.
Giá chụp MRI hiện nay khá cao, thường cao gấp 2 – 3 lần so với chụp một vùng cơ quan.

Chi phí chụp cộng hưởng từ MRI khá cao vì cần phải thực hiện quy trình phức tạp và chụp nhiều vùng cơ quan liên tiếp. Sau đó máy chụp MRI tính cần phải xử lý một lượng lớn dữ liệu cũng như các bác sĩ phải đọc hiểu lượng thông tin rất lớn.

Những trường hợp nếu cần sử dụng thêm thuốc đối quang từ thì lượng thuốc cũng phải nhiều hơn khiến chi phí thuốc cũng tăng tương ứng, thường cao gấp 2 – 3 lần so với chỉ chụp một vùng cơ quan.

Vậy nên khi chụp MRI toàn thân thì bác sĩ chỉ định khi thực sự cần thiết (thường khi cần tìm tổn thương lan rộng hoặc kiểm tra ung thư đa ổ) để tránh gây lãng phí tài chính của người bệnh.

Tham khảo giá chụp MRI cho các nhóm cơ quan phổ biến

Bảng giá chụp MRI thần kinh – đầu mặt cổ

MRI này cho phép đánh giá tập trung vào não và các cấu trúc thần kinh vùng đầu (như nền sọ, thần kinh sọ, hốc mắt) và mô mềm vùng đầu – mặt – cổ (như họng, thanh quản, tuyến nước bọt, hạch cổ). Mục đích là giúp phát hiện và đánh giá mức độ các bệnh lý ung thư đầu cổ, viêm nhiễm, hoặc tổn thương thần kinh.

  • Giá chụp MRI não: 1.300.000 – 3.000.000đ.
  • Giá chụp MRI sọ não: 1.600.000 – 3.400.000đ.
  • Giá chụp MRI tuyến yên: 2.000.000 – 4.000.000đ.
  • Giá chụp MRI hốc mắt: 2.000.000 – 3.500.000đ.
  • Giá chụp MRI tai trong: 2.000.000 – 3.800.000đ.
  • Giá chụp MRI đầu mặt cổ: 2.500.000 – 5.000.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

Bảng giá chụp MRI cột sống

MRI này giúp khảo sát các đoạn cột sống cổ – ngực – thắt lưng – cùng để nhìn rõ tủy sống, rễ thần kinh, đĩa đệm, ống sống, dây chằng và phần mềm quanh cột sống. Đây là loại MRI phổ biến khi cần xác định nguyên nhân đau cổ, đau lưng lan tỏa, thoát vị đĩa đệm, cũng như đánh giá tổn thương do khối u, di căn hoặc biến chứng nhiễm trùng.

  • Giá chụp MRI cột sống cổ: 1.800.000 – 3.500.000đ.
  • Giá chụp MRI cột sống ngực: 2.000.000 – 3.800.000đ.
  • Giá chụp MRI cột sống thắt lưng: 1.800.000 – 3.500.000đ.
  • Giá chụp MRI tủy sống: 3.000.000 – 6.000.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

MRI cột sống cổ là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến đau cổ.
MRI cột sống cổ là phương pháp quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến đau cổ.

Bảng giá chụp MRI tim – ngực

MRI rất hữu ích vì cho phép bác sĩ đánh giá toàn diện bệnh tim và cung cấp nhiều thông tin bổ sung về cấu trúc lồng ngực trong các tình huống cần xác định tổn thương mô mềm, hỗ trợ quyết định điều trị và theo dõi chuyên sâu.

  • Giá chụp MRI tim: 3.500.000 – 7.000.000đ.
  • Giá chụp MRI ngực: 2.500.000 – 4.500.000đ.
  • Giá chụp MRI phổi: 2.500.000 – 4.000.000đ.
  • Giá chụp MRI mạch máu lớn: 3.000.000 – 6.000.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

Chụp MRI tim cho phép nhìn rõ tim và các cấu trúc trong lồng ngực như mạch máu lớn, trung thất, thành ngực.
Chụp MRI tim cho phép nhìn rõ tim và các cấu trúc trong lồng ngực như mạch máu lớn, trung thất, thành ngực.

Bảng giá chụp MRI gan mật – tụy

Đây là MRI hữu ích trong những trường hợp bác sĩ cần xác định những tổn thương hệ thống gan – tụy và hỗ trợ đánh giá u, viêm hoặc biến chứng đường mật. MRI này còn hữu ích trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị trong các bệnh gan liên quan đến ung thư biểu mô tế bào gan.

  • Giá chụp MRI gan: 2.500.000 – 4.500.000đ.
  • Giá chụp MRI tụy: 2.800.000 – 4.800.000đ.
  • Giá chụp MRI đường mật (thường kèm chụp tụy): 3.000.000 – 5.000.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

Bảng giá chụp MRI ổ bụng – tiêu hóa

Nhóm MRI này giúp ích trong việc làm rõ nguyên nhân và mức độ bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa, đồng thời hỗ trợ đánh giá trước điều trị trong ung thư tiêu hoá. MRI đặc biệt hữu ích trong trường hợp ung thư trực tràng khi cần định hướng kế hoạch điều trị và phẫu thuật.

  • Giá chụp MRI ổ bụng (bụng tổng quát): 3.000.000 – 5.500.000đ.
  • Giá chụp MRI ruột non: 3.500.000 – 6.000.000đ.
  • Giá chụp MRI trực tràng: 2.800.000 – 4.800.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

MRI ổ bụng thường hữu ích trong chẩn đoán - điều trị ung thư dạ dày.
MRI ổ bụng thường hữu ích trong chẩn đoán – điều trị ung thư dạ dày.

Bảng giá chụp MRI tiết niệu

Đây là nhóm MRI đánh giá vấn đề ở vùng thận – niệu quản – bàng quang. Loại MRI này giúp bác sĩ tìm nguyên nhân tắc nghẽn hoặc giãn đài bể thận, đánh giá tổn thương đường niệu gây tiểu máu, thậm chí còn phát hiện một số nguyên nhân gây suy thận như tắc niệu hoặc bệnh mạch thận.

  • Giá chụp MRI thận: 2.500.000 – 4.500.000đ.
  • Giá chụp MRI bàng quang: 2.000.000 – 3.800.000đ.
  • Giá chụp MRI đường niệu: 3.000.000 – 5.000.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

Chụp MRI tiết niệu hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý vùng thận - niệu quản - bàng quang.
Chụp MRI tiết niệu hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và theo dõi các bệnh lý vùng thận – niệu quản – bàng quang.

Bảng giá chụp MRI vùng sinh dục

MRI này ở nam tập trung vào tuyến tiền liệt, trong khi nữ cần khảo sát tử cung, buồng trứng hoặc phần phụ (như vú). MRI vùng sinh dục được đánh giá cao nhờ khả năng phát hiện, xác định mức độ lan rộng, và hướng dẫn sinh thiết, lập kế hoạch theo dõi và điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt là trong ung thư tuyến tiền liệt.

  • Giá chụp MRI tuyến tiền liệt: 3.000.000 – 5.500.000đ.
  • Giá chụp MRI tử cung: 2.500.000 – 4.500.000đ.
  • Giá chụp MRI buồng trứng: 2.500.000 – 4.500.000đ.
  • Giá chụp MRI vú (tuyến vú): 2.000.000 – 4.000.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

Bảng giá chụp MRI cơ xương khớp

Chụp MRI cơ xương khớp là kỹ thuật quan trọng trong chẩn đoán, đánh giá mức độ và lập kế hoạch điều trị các vấn đề xương, khớp, sụn, dây chằng, gân, cơ và mô mềm ở các vùng như vai, gối, cổ chân, cổ tay… Trong trường hợp nghi viêm xương, MRI được lựa chọn để phân biệt tổn thương mô mềm với tổn thương xương và định hướng xử trí phù hợp.

  • Giá chụp MRI khớp vai: 2.000.000 – 3.800.000đ.
  • Giá chụp MRI cổ tay / bàn tay: 1.800.000 – 3.500.000đ.
  • Giá chụp MRI khớp háng: 2.500.000 – 4.000.000đ.
  • Giá chụp MRI khớp gối (đầu gối): 1.500.000 – 2.500.000đ.
  • Giá chụp MRI dây chằng: 1.200.000 – 1.800.000đ.
  • Giá chụp MRI chân (cổ chân, bàn chân): 1.200.000 – 2.200.000đ.

(Nếu chụp MRI thêm thuốc đối quang từ thì chi phí cộng thêm khoảng 700.000 – 1.000.000đ).

MRI xương khớp hữu ích trong đánh giá điều trị các vấn đề về khớp vai, khớp gối và khuỷu tay.
MRI xương khớp hữu ích trong đánh giá điều trị các vấn đề về khớp vai, khớp gối và khuỷu tay.

Mức hỗ trợ BHYT khi chụp MRI

Theo Luật Bảo Hiểm Y Tế số 25/2008/QH12, mọi đối tượng tham gia BHYT và thuộc các nhóm đối tượng hợp pháp theo luật sẽ được Bảo Hiểm Y Tế hỗ trợ khoảng 80% – 100% chi phí chụp MRI, dựa trên khung giá chụp MRI theo quy định của Bộ Y Tế.

Nếu giá chụp MRI tại cơ sở y tế cao hơn khung giá từ Bộ Y Tế thì bạn phải tự thanh toán phần tiền chênh lệch.

Hiện nay đã thực hiện thông tuyến BHYT tuyến huyện và tuyến tỉnh (đối với điều trị nội trú). Tuy nhiên, để được bảo hiểm chi trả cho kỹ thuật cao như MRI, bạn cần có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ quy định về chuyển tuyến đối với các bệnh viện trung ương.

Để biết chính xác mức chi phí cần chi trả thì bạn nên trao đổi trực tiếp với bệnh viện/trung tâm đã đăng ký khám bệnh. Các nhân viên y tế sẽ tư vấn chi tiết về giá, mức hưởng bảo hiểm và các quy định BHYT đang áp dụng tại đây.

Lưu ý: Thông tin y khoa trong bài viết chỉ mang tính tham khảo và không thay thế cho chẩn đoán, tư vấn, điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Mọi quyết định áp dụng thông tin y khoa trong bài viết cần được bác sĩ chuyên khoa đánh giá dựa trên nhu cầu và tình trạng sức khỏe cụ thể trước khi thực hiện.