Đái tháo đường type 1 là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị
Tiểu đường type 1 là gì?
Đái tháo đường type 1 là bệnh tự miễn, xảy ra khi cơ thể hoàn toàn không có insulin do hệ miễn dịch tấn công nhầm tế bào beta trong tuyến tụy, khiến tuyến này mất đi chức năng sản xuất insulin. Tình trạng thiếu hụt hormone insulin tuyệt đối này gây rối loạn chuyển hóa đường huyết mãn tính, khiến mức glucose máu tăng cao và người bệnh bắt buộc phải điều trị với insulin suốt đời.
Đặc điểm đái tháo đường type 1 là bệnh thường xảy ra ở trẻ em và thanh niên, nhưng cũng có thể gặp ở người lớn tuổi. Nhiều số liệu ghi nhận số ca bệnh chiếm khoảng 5 – 10% tổng số người mắc bệnh đái tháo đường.
Theo một số nghiên cứu thì tuổi thọ người mắc bệnh tiểu đường type 1 có thể giảm từ 10 – 15 năm so với người không mắc bệnh. Tuy nhiên, tuổi thọ vẫn có thể lâu dài nếu kiểm soát đường huyết tốt bằng insulin cùng lối sống khoa học.

Nguyên nhân đái tháo đường type 1
Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1 có sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và tác nhân môi trường. Ở những người mang gen nhạy cảm, tình trạng nhiễm virus, chế độ ăn hoặc sự thay đổi hệ vi sinh đường ruột có thể kích hoạt phản ứng tự miễn dịch bất thường. Điều này khiến hệ miễn dịch nhận diện nhầm tế bào beta của tuyến tụy như “tác nhân lạ” và bắt đầu tấn công chúng.
Phản ứng tự miễn dịch này diễn ra dần dần cho đến khi số lượng tế bào beta giảm < 20%. Lúc này tuyến tụy không thể duy trì khả năng kiểm soát đường huyết, dẫn đến tăng đường huyết rõ rệt với những biểu hiện đặc trưng là tiểu nhiều, khát nhiều, sụt cân nhanh.
Các đối tượng có nguy cơ cao mắc đái tháo đường type 1 bao gồm:
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 20 tuổi.
- Người mang các kiểu gen nhạy cảm, đặc biệt là HLA-DR3, HLA-DR4, HLA-DQ2, DQ8.
- Người dương tính với ≥ 2 loại tự kháng thể đảo tụy, như GAD65, IA-2, ICA, ZnT8.
- Người có tiền sử gia đình mắc tiểu đường tuýp 1.
- Người nhiễm virus enterovirus, rubella bẩm sinh, cytomegalovirus…
- Người có chế độ ăn uống tiếp xúc sớm với sữa bò, cai sữa sớm, thiếu vitamin D…
- Người tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như stress, độc chất, thay đổi hệ vi sinh đường ruột.
Xem thêm: Bệnh đái tháo đường phu thuộc insulin là gì?
Triệu chứng của đái tháo đường type 1
Tiểu nhiều, khát nhiều, ăn nhiều nhưng vẫn sụt cân nhanh là “tam chứng kinh điển” của đái tháo đường type 1. Những triệu chứng này diễn ra cả ngày lẫn đêm, có thể đến mức độ rất nặng dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, người bệnh còn có một số biểu hiện khác như buồn nôn, đau bụng, mờ mắt, suy nhược, thở Kussmaul và hơi thở có mùi trái cây.
- Tiểu nhiều: Tiểu nhiều cả ngày lẫn đêm với lượng nuốc tiểu nhiều hơn bình thường. Người bệnh phải thức dậy nhiều lần ban đêm, mất ngủ, mất tập trung ban ngày. Ở trẻ em, có thể biểu hiện bằng tiểu dầm tái phát.
- Khát nhiều: Cảm giác khát dữ dội, thậm chí uống đến vài lít nước mỗi ngày nhưng vẫn không hết khát. Tình trạng khát nước diễn ra liên tục cả ngày lẫn đêm, không phải khát do nóng hay sau khi vận động. Trẻ em có thể hay khóc đòi uống nước; người lớn mất ngủ vì vừa uống vừa đi tiểu liên tục.
- Ăn nhiều nhưng vẫn sụt cân nhanh: Người bệnh có cảm giác ăn nhiều hơn bình thường, ăn liên tục mỗi ngày, ăn xong vẫn nhanh đói. Bệnh nhân ăn nhiều bữa, tăng khẩu phần nhưng cân nặng vẫn giảm dần trong vài tuần hoặc vài tháng, đôi khi tới mức suy kiệt, mất khối cơ và mỡ dưới da.
- Mệt mỏi, suy nhược: Đây là mệt mỏi toàn thân, cơ bắp yếu, khả năng gắng sức giảm mà không phải do lao động nặng hay mất ngủ đơn thuần. Người bệnh cảm thấy thiếu năng lượng, kiệt sức, dễ cáu gắt, giảm hoạt động thể chất và khó tập trung dù ăn uống đầy đủ.
- Mờ mắt: Thị lực mờ đi, khó nhìn rõ chi tiết, nhất là khi thay đổi khoảng cách nhìn gần – xa. Nếu nhẹ thì nhìn mờ thoáng qua, hơi khó đọc chữ. Nếu nặng thì không thể học tập hay làm việc bình thường.
- Buồn nôn, nôn, đau bụng: Buồn nôn và nôn nhiều lần. Cơn đau bụng diễn ra âm ỉ và lan tỏa, khó phân biệt với đau bụng thông thường. Tình trạng này khởi phát nhanh, diễn tiến nhanh trong vòng vài giờ đến vài ngày, thường xảy ra nếu các triệu chứng tiểu nhiều, khát nhiều không được can thiệp điều trị.
- Thở nhanh, thở sâu (thở Kussmaul): Người bệnh thở rất sâu, đều đặn và nhanh. Triệu chứng này liên tục, không ngắt quãng, diễn tiến nặng dần và không tự mất đi cho đến khi được điều trị hiệu quả. Thở Kussmaul xảy ra khi có biến chứng nhiễm ceton do đái tháo đường (DKA), thường đi kèm với hơi thở mùi trái cây buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi và lú lẫn.
- Hơi thở có mùi trái cây: Mùi được mô tả là giống trái cây chín, đặc biệt là táo thối hoặc mùi ngọt bất thường. Đây là mùi đặc trưng, dễ nhận biết khi tiếp xúc gần người bệnh, thường đi kèm với thở Kussmaul. Mặc dù mùi này không gây hại nhưng là dấu hiệu nặng, cảnh báo biến chứng nhiễm ceton đang diễn tiến và có thể đe dọa tính mạng.

Biến chứng của tiểu đường type 1
Nhiễm toan ceton (DKA) là biến chứng đặc biệt nguy hiểm của đái tháo đường type 1, có thể gây tử vong nếu không xử trí kịp thời. Ngoài ra, bệnh còn mù lòa do tổn thương võng mạc, tổn thương hệ thần kinh, đồng thời gây biến chứng bàn chân đái tháo đường, bệnh thận mạn tính, nhồi máu cơ tim hoặc xuất huyết não.
- Nhiễm toan ceton đái tháo đường (DKA): Đây là biến chứng cấp tính nguy hiểm nhất. Nguyên nhân do là thiếu hoàn toàn insulin khiến cơ thể phải phân giải mỡ (thay vì glucose) để tạo ra năng lượng, từ đó sinh ra các thể ceton. Sự tích tụ ceton dẫn đến toan máu, có thể nhanh chóng gây suy tuần hoàn, phù não, hôn mê và tử vong.
- Hạ đường huyết: Biến chứng này là do sự mất cân bằng giữa lượng insulin tiêm vào và nhu cầu thực tế của cơ thể. Hạ đường huyết thường xảy ra khi bệnh nhân tiêm insulin quá liều, bỏ bữa ăn, uống rượu, hoặc vận động thể lực nhiều mà không bổ sung carbohydrate. Nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời sẽ gây tổn thương não không hồi phục hoặc tử vong.
- Bệnh võng mạc đái tháo đường: Bệnh thường không có triệu chứng trong giai đoạn đầu, nhưng sẽ tiến triển nặng sau nhiều nhăm mắc đái tháo đường. Bệnh võng mạc sẽ gây mờ mắt, ruồi bay, giảm thị lực, thậm chí mù lòa không phục hồi.
- Bệnh thận đái tháo đường: Biến chứng thường xảy ra sau nhiều năm mắc đái tháo đường. Hậu quả nghiêm trọng sẽ gây suy thận mạn giai đoạn cuối cần lọc máu hoặc ghép thận.
- Biến chứng tim mạch: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở người mắc đái tháo đường type 1 lâu năm. Người bệnh có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch vành, đột quỵ não và bệnh động mạch ngoại biên. Nhiều trường hợp không triệu chứng rõ ràng, dễ dẫn đến những biến cố nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
- Bệnh thần kinh đái tháo đường: Đây là một hệ quả của biến chứng tim mạch, gây tổn thương hệ thần kinh ngoại biên và thần kinh tự chủ. Hệ thần kinh ngoại biên bị tổn thương sẽ có biểu hiện tê bì, châm chích, đau rát bỏng ở bàn chân/bàn tay, dẫn đến loét bàn chân nếu không được chăm sóc. Hệ thần kinh tự chủ bị ảnh hưởng sẽ gây rối loạn nhịp tim, tụt huyết áp tư thế, tiêu chảy mạn tính và rối loạn cương dương. Những biến chứng này làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng sống và tăng nguy cơ tàn phế ở người bệnh.
- Bàn chân đái tháo đường: Đây là biến chứng nghiêm trọng đầu dẫn đến cắt cụt chi ở người bệnh đái tháo đường. Biểu hiện đặc trưng là da khô, nứt nẻ, chai sạn, loét bàn chân và nhiễm trùng tái phát. Khi xảy ra vết thương ở bàn chân thì khó nhận biết và vết thương chậm lành (do tổn thương thần kinh), dễ gây loét, nhiễm trùng nặng và dẫn đến hoại tử.
Xem thêm: Tiểu đường tuýp 1 là nặng hay nhẹ?

Chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 1
Chẩn đoán đái tháo đường type 1 bắt đầu bằng việc kiểm tra chỉ số đường huyết, sau đó tiến hành phân loại bệnh dựa trên các triệu chứng tiểu nhiều, khát nhiều, ăn nhiều nhưng sụt cân, hoặc kết hợp thêm các chỉ số xét nghiệm máu chuyên sâu khác. Sự kết hợp này giúp phân biệt với đái tháo đường type 2 và các thể đặc biệt, đảm bảo bệnh nhân được điều trị kịp thời và đúng cách.
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường type 1 (nếu đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau):
- Đường huyết đói ≥ 126 mg/dL.
- HbA1c ≥ 6.5%.
- Đường huyết 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT) ≥ 200 mg/dL.
- Đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dL, kèm tiểu nhiều, khát nhiều, ăn nhiều nhưng sụt cân.
- Ở trẻ em: Chỉ cần đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dL kèm triệu chứng lâm sàng.
Một số tiêu chí khác để chẩn đoán chính xác:
- Có ≥ 2 chỉ số xét nghiệm dương tính với tự kháng thể đảo tụy: ICA, GAD65, IA-2, ZnT8.
- C-peptid thấp.
- Tiền sử gia đình mắc đái tháo đường type 1.
- Có mang các gen nhạy cảm, đặc biệt là HLA-DR3, HLA-DR4, HLA-DQ2, DQ8.
Trường hợp cấp cứu do nhiễm toan ceton, người bệnh cần được chẩn đoán nhanh dựa vào chỉ số đường huyết, các biểu hiện lâm sàng (hơi thở có mùi trái cây, thở Kussmaul). Khi ổn định sẽ cần xét nghiệm miễn dịch và C-peptid để xác định hướng điều trị lâu dài.
Xem thêm: Tiểu đường type 1 và 2

Cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 1
Điều trị đái tháo đường type 1 bắt buộc phải tiêm insulin suốt đời để kiểm soát đướng huyết liên tục. Tất cả mọi hoạt động tiêm insulin này cần phải thực hiện đúng liều, đúng cách theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Theo dõi đường huyết thường xuyên là rất quan trọng. Mục tiêu là duy trì đường huyết ổn định và ngăn biến chứng. Người bệnh có thể tự đo đường huyết tại nhà hoặc tại các trạm y tế, bệnh viên. Việc này nhằm theo dõi mức đường huyết lâu dài, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để bác sĩ điều chỉnh liều insulin và chế độ ăn hợp lý.
Bên cạnh đó, điều trị cần đi kèm với thay đổi lối sống phù hợp:
- Ăn uống cân bằng dinh dưỡng với nhiều chất xơ từ rau củ quả và chất béo lành mạnh.
- Tránh thức ăn có đường, thực phẩm chiên xào, và bánh mì trắng.
- Tập thể dục đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày.
- Kiểm soát cân nặng và giấc ngủ.
- Tránh căng thẳng.
Phòng ngừa bệnh tiểu đường tuýp 1
Hiện nay không có biện pháp phòng ngừa tuyệt đối đái tháo đường type 1. Tuy nhiên, có thể giảm nguy cơ hoặc trì hoãn khởi phát ở những người có nguy cơ mắc bệnh cao bằng cách giữ lối sống lành mạnh từ nhỏ và thăm khám định kỳ.
- Ăn uống cân bằng dinh dưỡng, hạn chế đồ ngọt.
- Duy trì cân nặng hợp lý cùng thói quen vận động đều đặn.
- Xét nghiệm máu phát hiện sớm kháng thể đặc hiệu nếu trong gia đình có người mắc tiểu đường tuýp 1.
Xem thêm: Tiểu đường có mấy giai đoạn?
Lời kết
Đái tháo đường type 1 là một bệnh tự miễn khi cơ thể thiếu hụt hoàn toàn insulin, từ đó dẫn đến đường huyết tăng cao cùng nguy cơ mắc nhiều biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, bệnh hiện vẫn chưa có thuốc đặc trị mà chỉ có thể duy trì đường huyết ổn định bằng cách tiêm insulin suốt đời. Người bệnh cần chú ý thực hiện chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, đồng thời thường xuyên xét nghiệm kiểm tra đường huyết để kiểm soát bệnh hiệu quả.
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23890997/
https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39651989/

