Xét nghiệm sinh thiết bao nhiêu tiền? Xét nghiệm sinh thiết ở đâu?
Hiểu rõ các chi phí trong xét nghiệm sinh thiết
Để nắm rõ “xét nghiệm sinh thiết giá bao nhiêu” thì bạn cần phân biệt các loại chi phí cơ bản trong một quy trình sinh thiết – phân tích kết quả như sau:
- Chi phí Sinh thiết để lấy mẫu: Đây là chi phí trả cho bệnh viện/phòng khám để bác sĩ thực hiện hành động lấy mẫu (ví dụ: phí sinh thiết da, phí sinh thiết gan dưới hướng dẫn siêu âm, sinh thiết nội soi). Chi phí này thường dao động từ 1.000.000đ đến 6.000.000đ hoặc cao hơn.
- Chi phí xét nghiệm Giải phẫu bệnh (Mô bệnh học): Đây là chi phí trả cho phòng xét nghiệm để nhận mẫu mô từ bước sinh thiết lấy mẫu trước đó, xử lý (cố định, đúc khối, cắt lát, nhuộm) và để bác sĩ giải phẫu bệnh phân tích/đọc kết quả. Chi phí này không quá cao và chỉ khoảng 150.000 – 600.000đ/lần phân tích.
Xem thêm: Sinh thiết bao lâu có kết quả?

Xét nghiệm sinh thiết giá bao nhiêu?
Xét nghiệm sinh thiết hiện có giá từ 150.000 – 6.000.000đ tùy loại sinh thiết và mức độ chuyên sâu của quy trình thực hiện sinh thiết. Một số sinh thiết đặc biệt có mức giá cao trên 10.000.000đ/xét nghiệm nếu có kèm gây mê, nội soi hoặc hướng dẫn lấy mẫu như siêu âm, chụp CT.
Bạn có thể tham khảo giá từng loại sinh thiết từ đơn giản đến chuyên sâu như sau:
- Sinh thiết da: Giá từ 100.000 – 500.000đ, áp dụng để chẩn đoán ung thư da, lupus ban đỏ, viêm da dị ứng, vảy nến hoặc các bệnh da tự miễn.
- Sinh thiết kim nhỏ (FNA): Giá từ 150.000 – 800.000đ, áp dụng để chẩn đoán u tuyến giáp, hạch bạch huyết, u vú, bệnh lý tổn thương dưới da.
- Sinh thiết kim lõi: Giá từ 1.000.000 – 2.000.000đ, hỗ trợ chẩn đoán ung thư vú, gan, phổi, thận, tuyến tiền liệt, hoặc khối u sâu dưới hướng dẫn siêu âm/chụp CT.
- Sinh thiết tủy xương: Giá từ 250.000 – 2.700.000đ, hỗ trợ đánh giá các bệnh lý huyết học như bạch cầu cấp/mạn, thiếu máu, lymphoma hoặc rối loạn sinh tủy.
- Sinh thiết nội soi: Giá từ 1.000.000 – 6.800.000đ, phổ biến trong chẩn đoán ung thư dạ dày, đại tràng, thực quản, phổi, bàng quang, phúc mạc hoặc màng phổi.
- Sinh thiết phẫu thuật: Giá từ 3.000.000 – 6.000.000đ, được thực hiện khi tổn thương không tiếp cận được bằng kim hoặc nội soi, như u ổ bụng, hạch sâu hoặc đánh giá tổn thương nghi ngờ ung thư.
Cần lưu ý rằng, chi phí xét nghiệm sinh thiết bên trên chưa bao gồm chi phí thăm khám, điều trị, thuốc men và các phí dịch vụ đi kèm. Mức giá thực tế có thể thay đổi tùy theo trung tâm y tế thực hiện sinh thiết.
Xét nghiệm sinh thiết có được hưởng bảo hiểm y tế không?
Theo Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12, Thông tư số 35/2016/TT-BYT và Thông tư số 23/2024/TT-BYT, xét nghiệm sinh thiết được BHYT hỗ trợ chi phí, nếu sinh thiết được thực hiện tại cơ sở y tế có ký hợp đồng BHYT và người bệnh phải đáp ứng các điều kiện khác như khám chữa bệnh đúng tuyến hoặc có giấy chuyển viện.
Mức chi phí mà BHYT hỗ trợ sẽ phụ thuộc vào loại sinh thiết, tuyến bệnh viện, danh mục kỹ thuật, mức hưởng BHYT của bạn.
Để nắm rõ loại sinh thiết nào được BHYT chi trả, bạn cần kiểm tra xem cả hai dịch vụ (thủ thuật lấy mẫu tại bệnh viện và xét nghiệm giải phẫu bệnh tại phòng lab) có nằm trong danh mục được duyệt của BHYT hay không.
Nếu thực hiện thủ thuật tại bệnh viện A và gửi mẫu đến phòng lab dịch vụ (như DIAG), BHYT thường sẽ chỉ chi trả cho phần thủ thuật tại bệnh viện A (nếu đúng tuyến).
Xem thêm: Sinh thiết có cần nhịn ăn không?
Xét nghiệm sinh thiết ở đâu?
Trung Tâm Y Khoa DIAG hiện là hệ thống xét nghiệm đáng tin cậy, được nhiều khách hàng lựa chọn để xét nghiệm sinh thiết. Trung tâm ứng dụng công nghệ hiện đại cùng trang thiết bị tân tiến đảm bảo xét nghiệm được thực hiện nhanh chóng và đảm bảo kết quả chính xác.
Lưu ý: Bạn cần cung cấp mẫu đã lấy sẵn, sau đó phòng xét nghiệm DIAG sẽ phân tích mẫu này. Kết quả xét nghiệm sinh thiết sẽ được trả qua SMS/Zalo hoặc bản cứng nếu cần.
Bạn có thể đăng ký xét nghiệm sinh thiết qua các kênh sau:
- Website: https://diag.vn/
- Hotline: 1900 1717

Bảng giá xét nghiệm sinh thiết tại DIAG
|
Sinh thiết lấy mẫu |
Giá 1 lần thực hiện |
|
Sinh thiết hạch (FNA) |
345.000đ |
|
Sinh thiết vú (FNA) |
345.000đ |
|
Sinh thiết tuyến giáp (FNA) |
345.000đ |
|
Sinh thiết cổ tử cung |
500.000đ |
|
Sinh thiết tinh hoàn |
2.900.000đ |
|
Sinh thiết gan / phổi |
2.966.000đ |
|
Sinh thiết thận |
9.299.000đ |
|
Xét nghiệm giải phẫu bệnh |
Giá 1 lần thực hiện |
|
Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học sinh thiết (Mẫu mô < 0.5cm) |
350.000đ |
|
Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học sinh thiết (Mẫu mô < 0.5cm) – 2 chữ ký |
450.000đ |
|
Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học sinh thiết (Thêm mẫu thứ 2) |
173.000đ |
|
Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học thường quy (Mẫu mô < 5cm) |
575.000đ |
|
Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học thường quy (Mẫu mô < 5cm) – 2 chữ ký |
690.000đ |
|
Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học thường quy (Mẫu mô 5cm – 10cm) |
748.000đ |
|
Xét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học thường quy (Mẫu mô 5cm – 10cm) – 2 chữ ký |
863.000đ |
Mức giá chênh lệch phản ánh độ phức tạp của quá trình phân tích và công nghệ được sử dụng:
- Xét nghiệm sinh thiết tiêu chuẩn (giá ~500.000đ – 2.900.000đ): Lấy mẫu mô (từ cổ tử cung, gan, phổi…) cần quy trình xử lý phức tạp (cố định, đúc khối nến, cắt lát siêu mỏng) và nhuộm H&E tiêu chuẩn.
- Xét nghiệm sinh thiết chuyên sâu (giá ~9.299.000đ): Là xét nghiệm mô bệnh học phức tạp nhất, với chi phí cao phản ánh yêu cầu kỹ thuật và chuyên môn cao nhất.. Để chẩn đoán chính xác bệnh lý cầu thận, bác sĩ giải phẫu bệnh của DIAG phải thực hiện bộ 3 phân tích tiêu chuẩn vàng: Kính hiển vi quang học (LM), Miễn dịch huỳnh quang (IF), và Kính hiển vi điện tử (EM).
https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=187206
https://chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=211508&classid=1&orggroupid=4