Siêu âm có thể phát hiện được ung thư gan, thậm chí còn hỗ trợ phân biệt giữa ung thư và các tổn thương khác trong gan như tăng sản hoặc u máu. Trong bài viết này, DIAG sẽ giải thích chi tiết về vấn đề siêu âm có phát hiện ung thư gan không cùng những kỹ thuật siêu âm bụng được sử dụng phổ biến hiện nay.

Siêu âm có phát hiện ung thư gan không?

Siêu âm có thể phát hiện nhiều loại ung thư gan, đặc biệt là khi kết hợp cùng với các phương pháp khác. Đây được xem là phương pháp hình ảnh học quan trọng hàng đầu giúp phát hiện các khối u gan nghi ngờ, bao gồm ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn đến gan và loại phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào gan.

Dựa vào những thay đổi về cấu trúc và sự phân bố mạch máu (khi kết hợp siêu âm Doppler) mà bác sĩ có thể nhận diện các tổn thương bất thường.

Siêu âm là công cụ xét nghiệm hình ảnh học không thể thiếu để phát hiện sớm ung thư gan, nhất là ở những người có nguy cơ cao như mắc xơ gan hoặc viêm gan virus B/C mạn tính.

Các phương pháp siêu âm gan phổ biến hiện nay

Siêu âm có phát hiện ung thư gan thông qua nhiều kỹ thuật hiện đại. Trong đó bao gồm siêu âm thường B-mode, siêu âm Doppler, siêu âm đàn hồi và siêu âm tăng cường tương phản.

1. Siêu âm thường B-mode

Siêu âm B-mode là kỹ thuật nền tảng trong chẩn đoán hình ảnh gan. Bằng cách sử dụng sóng siêu âm để tạo ra hình ảnh mặt cắt ngang của nhu mô gan, kỹ thuật này cho phép chẩn đoán ung thư gan dựa trên sự khác biệt về độ phản âm giữa khối u và mô gan lành.

Hiệp hội Gan mật Hoa Kỳ (AASLD) và Hiệp hội Gan mật Châu Âu (EASL) khuyến cáo sử dụng siêu âm thường B-mode như một bước tầm soát ung thư gan định kỳ 6 tháng/lần ở các đối tượng nguy cơ cao. Hiệu quả phát hiện bệnh sẽ được cải thiện khi kết hợp đa phương pháp, bao gồm cả xét nghiệm AFP.

Đối tượng phù hợp với siêu âm thường B-mode:

  • Mắc xơ gan bất kể nguyên nhân, như virus, rượu, gan nhiễm mỡ tiến triển…
  • Mắc viêm gan B mạn tính hoặc viêm gan C mạn tính.

Xem thêm: Xét nghiệm ung thư gan

Hình ảnh ung thư gan trên siêu âm thường B-mode có đặc điểm khối u lớn ở thùy phải gan, có hỗn hợp âm, bờ không đều, có dấu hiệu khảm cho thấy đây là ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển.
Hình ảnh ung thư gan trên siêu âm thường B-mode có đặc điểm khối u lớn ở thùy phải gan, có hỗn hợp âm, bờ không đều, có dấu hiệu khảm cho thấy đây là ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển.

2. Siêu âm Doppler

Kỹ thuật này sử dụng hiệu ứng Doppler để ghi nhận sự thay đổi tần số của sóng siêu âm khi phản xạ từ dòng máu đang di chuyển trong mạch máu tăng sinh bất thường trong khối u. Nhờ đó mà siêu âm Doppler rất hữu ích trong việc chẩn đoán phân biệt giữa ung thư biểu mô tế bào gan với các tổn thương gan khác (như tăng sản, u máu).

Một số kỹ thuật cải tiến như siêu âm Doppler màu hay Doppler năng lượng còn giúp hướng dẫn hướng điều trị can thiệp y khoa thích hợp. Chẳng hạn như xác định đường vào an toàn khi sinh thiết gan, theo dõi hiệu quả sau nút mạch hóa chất (TACE) hoặc đốt u bằng sóng cao tần.

Đối tượng phù hợp với siêu âm Doppler:

  • Mắc xơ gan hoặc viêm gan mạn tính có nốt nghi ngờ trên siêu âm thường.
  • Có u gan đã biết, cần theo dõi tăng sinh mạch máu hoặc tái phát sau điều trị.
  • Chuẩn bị hoặc theo dõi sau can thiệp mạch máu.
  • Có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch gan.

Xem  thêm: Xét nghiệm máu có phát hiện ung thư gan không?

Hình ảnh siêu âm ung thư gan bằng kỹ thuật Doppler màu cho thấy điểm đặc trưng của ung thư biểu mô tế bào gan với khối bất thường trong nhu mô gan có tăng sinh mạch máu nội khối, dòng chảy hỗn loạn và ưu thế động mạch.
Hình ảnh siêu âm ung thư gan bằng kỹ thuật Doppler màu cho thấy điểm đặc trưng của ung thư biểu mô tế bào gan với khối bất thường trong nhu mô gan có tăng sinh mạch máu nội khối, dòng chảy hỗn loạn và ưu thế động mạch.

3. Siêu âm đàn hồi

Siêu âm đàn hồi là kỹ thuật hiện đại dựa trên nguyên lý đo độ cứng của mô gan khi bị tác động bởi sóng âm hoặc lực cơ học. Kỹ thuật này sẽ phát hiện ung thư dựa trên sự khác biệt độ đàn hồi giữa mô gan lành, mô xơ và khối u ác tính.

Siêu âm đàn hồi có đánh giá độ cứng của các tổn thương trong gan vì các khối u ác tính thường có độ cứng cao hơn mô gan lành. Do đó, kỹ thuật này giúp hỗ trợ định hướng chẩn đoán một khối u là lành tính hay ác tính, tuy vậy thì vẫn không thể thay thế cho sinh thiết để có chẩn đoán xác định.

Hơn nữa, siêu âm đàn hồi còn được ứng dụng rộng rãi trong đo độ xơ hóa gan, từ đó đánh giá nguy cơ hình thành ung thư gan.

Đối tượng phù hợp với siêu âm đàn hồi:

  • Mắc xơ gan, viêm gan mạn cần theo dõi tiến triển độ xơ và nguy cơ ung thư gan.
  • Có tổn thương gan chưa rõ bản chất lành tính – ác tính trên siêu âm thường.
  • Có khối gan nghi ngờ ung thư biểu mô tế bào gan hoặc ung thư đường mật trong gan.
  • Đang điều trị ung thư biểu mô tế bào gan nhằm theo dõi đáp ứng điều trị.
Hình ảnh siêu âm ung thư gan qua kỹ thuật siêu âm đàn hồi gợi ý ung thư biểu mô tế bào gan, cho thấy khối u bất thường trong gan với độ cứng tăng (Vs ~2,65 m/s), bờ không đều, âm vang hỗn hợp.
Hình ảnh siêu âm ung thư gan qua kỹ thuật siêu âm đàn hồi gợi ý ung thư biểu mô tế bào gan, cho thấy khối u bất thường trong gan với độ cứng tăng (Vs ~2,65 m/s), bờ không đều, âm vang hỗn hợp.

4. Siêu âm tăng cường tương phản (CEUS)

CEUS sử dụng vi bóng khí làm chất tương phản để tăng cường khả năng hiển thị dòng chảy và tưới máu trong gan, nhờ đó phát hiện sớm ung thư dựa trên sự khác biệt về mạch máu khối u so với nhu mô gan bình thường. Phương pháp này cho phép quan sát các pha của động mạch gan, giúp phân biệt các loại ung thư gan với những tổn thương gan khác.

Siêu âm tăng cường tương phản là một trong những kỹ thuật siêu âm gan hiệu quả nhất hiện nay. Nó giúp phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan, đặc biệt trong nhiều trường hợp khối u nhỏ không thể phát hiện qua những phương pháp siêu âm khác.

Nhiều nghiên cứu cho thấy, CEUS cung cấp nhiều thông tin bổ trợ để đánh giá mạch máu khối u và hỗ trợ đưa ra quyết định lâm sàng. Đồng thời CEUS còn hữu ích trong đánh giá đáp ứng điều trị sau phẫu thuật, nút mạch hóa chất hoặc đốt u sóng cao tần.

Đối tượng phù hợp với siêu âm tăng cường tương phản:

  • Mắc xơ gan hoặc viêm gan mạn tính có nốt nghi ngờ trên siêu âm thường.
  • Có tổn thương gan mới phát hiện, cần phân biệt ác tính hay lành tính.
  • Nghi ngờ ung thư biểu mô tế bào gan sớm (kích thước khối u < 2cm) nhưng chưa rõ trên kết quả chụp CT/MRI.
  • Cần theo dõi sau can thiệp điều trị ung thư gan.
  • Cần đánh giá mạch máu chi tiết.

Xem thêm: Tầm soát ung thư gan AFP

Siêu âm CEUS cho phép quan sát hình ảnh động mạch của ung thư biểu mô tế bào gan ở giai đoạn động mạch sớm. Mạch nuôi dưỡng có thể nhìn thấy ở bên phải khối u, ban đầu có sự tăng cường ngoại vi trước khi dòng chảy hướng tâm vào trung tâm khối u.
Siêu âm CEUS cho phép quan sát hình ảnh động mạch của ung thư biểu mô tế bào gan ở giai đoạn động mạch sớm. Mạch nuôi dưỡng có thể nhìn thấy ở bên phải khối u, ban đầu có sự tăng cường ngoại vi trước khi dòng chảy hướng tâm vào trung tâm khối u.
Hình ảnh cho thấy giai đoạn cửa của ung thư biểu mô tế bào gan, có quá trình rửa trôi tương đối nhanh do tốc độ tuần hoàn cao.
Hình ảnh cho thấy giai đoạn cửa của ung thư biểu mô tế bào gan, có quá trình rửa trôi tương đối nhanh do tốc độ tuần hoàn cao.
CEUS cho thấy hình ảnh siêu âm ung biểu mô tế bào gan ở giai đoạn muộn, có tình trạng giảm âm trong giai đoạn cuối của quá trình tưới máu, xác nhận bản chất ác tính của khối u.
CEUS cho thấy hình ảnh siêu âm ung biểu mô tế bào gan ở giai đoạn muộn, có tình trạng giảm âm trong giai đoạn cuối của quá trình tưới máu, xác nhận bản chất ác tính của khối u.

Nhìn chung, siêu âm có thể phát hiện ung thư gan thông qua nhiều kỹ thuật siêu âm hiện đại. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là bạn đã có khối u hoặc nguy cơ hình thành khối u trong gan.